Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Giai đoạn: người tối cổ, người tinh khôn.
* Người tối cổ:
+ Thời gian: cách đây khoảng 40 - 30 vạn năm
+ Địa điểm: Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn)
+ Dấu tích: Những chiếc răng của người tối cổ
* Người tinh khôn:
Giai đoạn đầu:
+ Thời gian: cách đây 3 - 2 vạn năm
+ Dấu tích: Công cụ đá có hình thù rõ ràng
+ Địa điểm: Núi Đọ, Quan Yên, Xuân Lộc
+ Dấu Tích: công cụ đá được mài ở lưỡi, xương, sừng, tre, đồng
Giai đoạn phát triển:
+ Thời gian: cách đây 12000- 4000 năm
+ Địa điểm: Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng Bình
| Giai đoạn | Địa điểm | Thời gian | Công cụ sản xuất |
| người tối cổ | Sơn Vi | Hàng chục vạn năm | Đồ đá cũ, công cụ đá ghè đẽo thô sơ |
| người tinh khôn giai đoạn đầu | Hòa Bình, Bắc Sơn | 40-30 vạn năm | Đồ đá giữa và đồ đá mới, công cụ đã được mài tinh xảo |
| người tình giai đoạn phát triển | Phùng Nguyên | 4000-3500 năm | Thời đại kim khí, công cụ sản xuất bằng đồng thau , sắt |
Người tối cổ (30-40 vạn năm)
- Người tinh khôn ở giai đoạn đầu(3-2 vạn năm)
- Người tinh khôn ở giai đoạn phát triển(1200-4000 năm)
Câu 13: Nhận định nào nói đúng về nền Văn hóa Đông Sơn?
A. Văn hóa Đông Sơn là nền văn hóa mở đầu thời đại kim khí
B. Văn hóa Đông Sơn mở đầu thời kì xã hội có nhà nước
C. Văn hóa Đông Sơn chấm dứt thời kì cổ đại
D. Văn hóa Đông Sơn là nền văn hóa phát triển nhất thời đại kim khí?
- Các giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn đầu (Người tối cổ): Con người sống thành bầy đàn từ 5-7 gia đình, có sự phân công lao động giữa nam và nữ.
- Giai đoạn sau (Người tinh khôn): Xã hội phát triển thành thị tộc, bộ lạc. Thị tộc gồm vài chục gia đình có quan hệ huyết thống, đứng đầu là tộc trưởng. Bộ lạc gồm nhiều thị tộc cùng chung một địa bàn sinh sống, đứng đầu là tù trưởng.
- Lý do loài người luôn tiến hóa:
- Nhờ lao động: Lao động giúp con người kiếm thức ăn và tìm kiếm nơi trú ẩn, từ đó đôi tay trở nên khéo léo hơn.
- Nhờ nhu cầu cải tiến công cụ: Nhu cầu tăng năng suất lao động đã thúc đẩy con người sáng tạo ra các công cụ lao động mới, dần tiến bộ hơn.
- Nhờ sự phát triển tư duy: Quá trình lao động và chế tạo công cụ đã góp phần quan trọng vào việc kích thích sự phát triển tư duy sáng tạo của con người.
Đặc điểm | Quốc gia cổ đại phương Đông | Quốc gia cổ đại phương Tây |
|---|---|---|
Hình thành | Hình thành trên lưu vực các con sông lớn (Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn, Hằng, Hoàng Hà). | Hình thành tại các thành bang độc lập ở khu vực Địa Trung Hải (Hy Lạp, La Mã). |
Kinh tế | Chủ yếu dựa vào nông nghiệp trồng lúa nước, cần hệ thống thủy lợi lớn. | Kinh tế đa dạng hơn: nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp (đặc biệt ở Hy Lạp, La Mã). |
Xã hội | Xã hội phân chia giai cấp sâu sắc, tầng lớp thống trị có quyền lực tuyệt đối. | Xã hội có sự phát triển hơn về chính trị, xuất hiện chế độ cộng hòa, dân chủ, tuy nhiên vẫn còn chế độ chiếm hữu nô lệ. |
- Những thành tựu tiêu biểu:
- Chữ viết: Chữ tượng hình, chữ biểu tượng, chữ cái.
- Chữ số: Hệ đếm, chữ số La Mã, chữ số Ả Rập.
- Kiến trúc: Kim tự tháp Ai Cập, đền Parthenon ở Hy Lạp.
- Tôn giáo: Phật giáo, Kitô giáo, Hồi giáo.
- Các lĩnh vực khác: Lịch, thiên văn học, toán học, y học, triết học.
- **Các kì
Câu 1.
-Các quốc gia cổ đại phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Trung Quốc, Ấn Độ
-Các quốc gia cổ đại phương Tây: Hi Lạp, Rô-ma
-Thành tựu
+Cư dân cổ đại phương Đông đã có những hiểu biết về khoa học.Người Ai Cập cổ đại đã nghĩ ra phép đếm đến 10, giỏi về hình học và họ đã thính được số Pi bằng 3,16. Người Lưỡng Hà giỏi về số học. Người Ấn Độ là chủ nhân sáng tạo nên cá chữ số ta đang dùng ngày nay, kể cả chữ số 0.
+Cư dân Hi Lạp và Rô-ma có nhiều phát minh về khoa học trên các lĩnh vực như Toán học (Pi-ta-go, Ta-lét, Ơ-cơ-lít), Vật lí (Ác-si-mét), Y học (Hi-pô-crát), Triết học (Pla-tôn, A-ri-xtốt), Sử học (Hê-rô-đốt, Tuy-xi-đít).

Tham khảo
Phùng Nguyên,Đồng Đậu,Gò Mun