K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

23 tháng 12 2018

ÔN TẬP TOÁN 6 HK1

A /LÝ THUYẾT:

I. PHẦN SỐ HỌC:

* Chương I:

  1. Tập hợp: cách ghi một tập hợp; xác định số phần tử của tập hợp
  2. Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên; các công thức về lũy thừa và thứ tự thực hiện phép tính
  3. Tính chất chia hết của một tổng và các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
  4. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
  5. Cách tìm ƯCLN, BCNN

* Chương II:

  1. Thế nào là tập hợp các số nguyên.
  2. Thứ tự trên tập số nguyên
  3. Quy tắc: Cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu, trừ hai số nguyên, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế.

Tham khảo bộ đề thi học kì 1 mới nhất: Bộ đề thi học kì 1 lớp 6 môn Toán năm học 2018 - 2019

II. PHẦN HÌNH HỌC

1. Thế nào là điểm, đoạn thẳng, tia?

2. Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng?

3. Khi nào thì điểm M là điểm nằm giữa đoạn thẳng AB?

- Trung điểm M của đoạn thẳng AB là gì?

4. Thế nào là độ dài của một đoạn thẳng?

- Thế nào là hai tia đối nhau? Trùng nhau? Vẽ hình minh hoạ cho mỗi trường hợp.

5. Cho một ví dụ về cách vẽ:

  • Đoạn thẳng.
  • Đường thẳng.
  • Tia.

Trong các trường hợp cắt nhau; trùng nhau, song song ?

>> Tham khảo: Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán lớp 6 năm 2018 - 2019

B/ BÀI TẬP:

I. TẬP HỢP

Bài 1:

a. Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 4 và không vượt quá 7 bằng hai cách.

b. Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 12 bằng hai cách.

c. Viết tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 11 và không vượt quá 20 bằng hai cách.

d. Viết tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 9, nhỏ hơn hoặc bằng 15 bằng hai cách.

e. Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 30 bằng hai cách.

f. Viết tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 bằng hai cách.

g. Viết tập hợp C các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 18 và không vượt quá 100 bằng hai cách.

Bài 2: Viết Tập hợp các chữ số của các số:

a) 97542              b) 29635              c) 60000

Bài 3: Viết tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số mà tổng của các chữ số là 4.

Bài 4: Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử.

a) A = {x ∈ N | 10 < x <16}

b) B = {x ∈ N | 10 ≤ x ≤ 20

c) C = {x ∈ N | 5 < x ≤ 10}

d) D = {x ∈ N | 10 < x ≤ 100}

e) E = {x ∈ N | 2982 < x <2987}

f) F = {x ∈ N* | x < 10}

g) G = {x ∈ N* | x ≤ 4}

h) H = {x ∈ N* | x ≤ 100}

Bài 5: Cho hai tập hợp A = {5; 7}, B = {2; 9}

Viết tập hợp gồm hai phần tử trong đó có một phần tử thuộc A, một phần tử thuộc B.

Bài 6: Viết tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử

a. Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 50.

b. Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 100.

c. Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 23 và nhỏ hơn hoặc bằng 1000.

d. Các số tự nhiên lớn hơn 8 nhưng nhỏ hơn 9.

>> Đề thi mới nhất: Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 6 năm học 2018 - 2019

II. THỰC HIỆN PHÉP TÍNH

Bài 1: Thực hiện phép tính:

a) 3.52 + 15.22 – 26:2

b) 53.2 – 100 : 4 + 23.5

c) 62 : 9 + 50.2 – 33.3

d) 32.5 + 23.10 – 81:3

e) 513 : 510 – 25.22

f) 20 : 22 + 59 : 58

g) 100 : 52 + 7.32

h) 84 : 4 + 39 : 37 + 50

i) 29 – [16 + 3.(51 – 49)]

j) (519 : 517 + 3) : 7

k) 79 : 77 – 32 + 23.52

l) 1200 : 2 + 62.21 + 18

m) 59 : 57 + 70 : 14 – 20

n) 32.5 – 22.7  + 83

o) 59 : 57 + 12.3 + 70

p) 5.22 + 98 : 72

q) 311 : 39 – 147 : 72

r) 295 – (31 – 22.5)2

s) 151 – 291 : 288 + 12.3

t) 238 : 236 + 51.32 - 72

u) 791 : 789 + 5.52 – 124

v) 4.15 + 28:7 – 620 : 618

w) (32 + 23.5) : 7

x) 1125 : 1123...

23 tháng 12 2018

A. PHẦN VĂN BẢN

I/ Các thể loại truyện dân gian: (định nghĩa)

1. Truyền thuyết: Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

2. Cổ tích: Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc:

  • Nhân vật bất hạnh (Người mồ côi, người con riêng, người có hình dạng xấu xí...);
  • Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ;
  • Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch;
  • Nhân vật là động vật (con vật biết nói năng, hoạt động, tính cách như con người).

Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.

3. Truyện ngụ ngôn:

Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống

4. Truyện cười: Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

>> Tham khảo: Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6 - phần Tiếng Việt 

II/ Đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện dân gian

Truyền thuyếtCổ tíchNgụ ngônTruyện cười
Là truyện kể về các sự kiện và nhân vật lịch sử thời quá khứLà truyện kể về cuộc đời của các nhân vật quen thuộcLà truyện kể mượn chuyện loài vật, đồ vật, cây cối hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người.Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống
Có chi tiết tưởng tượng,kì ảoCó chi tiết tưởng tượng kì ảoCó ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ýCó yếu tố gây cười

Có cốt lõi sự thật lịch sử, cơ sở lịch sử

Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhan dân đối với nhân dân và nhân vật lịch sử được kể

Thể hiện niềm tin và ước mơ của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện, cái tốt, cái lẽ phảiNêu lên bài học để khuyên dạy người đờiNhằm gây cười, mua vui, phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội, hướng con người đến cái tốt

Người kể, người nghe tin câu chuyện có thật.

Người kể, người nghe không tin câu chuyện có thật  

III/ Hệ thống kiến thức các văn bản ở các thể loại truyện dân gian

Thể loạiTên truyệnNhân vật
chính
Chi tiết tưởng tượng kì ảoNghệ thuậtÝ nghĩa
Cổ tíchCRCTLạc Long Quân, Âu CơNguồn gốc và hình dạng của LLQ, ÂC và việc sinh nở của ÂC)

Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo

Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh

Ngợi ca nguồn gốc cao quí của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta.
BCBGLang LiêuLL được thần mách bảo: "Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo"

Sử dụng chi tiết tưởng tượng

Lối kế chuyện theo trình tự thời gian.

Suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước
Thánh GióngThánh Gióng

Sự ra đời kì lạ và tuổi thơ khác thường.

Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt cùng Gióng ra trận.

Gióng bay về trời.

Xây dựng người anh hùng giữ nước mang màu sắc thần kì với chi tiết kì ảo, phi thường, hình tượng biểu tượng cho ý chí, sức mạnh của cộng đồng người Việt trước hiểm hoạ xâm lăng

Cách xâu chuổi những sự kiện lịch sử trong quá khứ với hình ảnh thiên nhiên đất nước: lí giải ao, hồ, núi Sóc, tre ngà

Ca ngợi người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta.
ST, TTST, TTHai nhân vật đều là thần, có tài năng phi thường

Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh ST, TT với chi tiết tưởng tượng kì ảo

Tạo sự việc hấp dẫn (ST, TT cùng cầu hôn MN)

Dẫn dắt, kế chuyện lôi cuốn, sinh động

Giải thích hiện tượng mưa bão xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước; thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ.
Sự tích Hồ GươmLê Lợi - chủ tướng của nghĩa quân Lam SơnRùa Vàng, gươm thần

Xây dựng tình tiết thể hiện ý nguyện, tinh thần của dân ta đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm

Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa (gươm thần, RV)

Giải thích tên gọi HHK, ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do LL lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết, khát vọng hoà bình của dân tộc ta.
Thạch SanhThạch Sanh

TS là một nhân vật có nguồn gốc xuất thân cao quí (được Ngọc Hoàng sai thái tử đầu thai làm con, thần dạy cho võ nghệ)

Tiếng đàn (công lí, nhân ái, yêu chuộng hoà bình)

Niêu cơm thần: (tình người, lòng nhân đạo)

Cung tên vàng

Sắp xếp tình tiết tự nhiên khéo léo (công chúa bị câm trong hang sâu, nghe đàn khỏi bệnh và giải oan cho TS nên vợ chông)

Sử dụng những chi tiết thần kì

Kết thúc có hậu

Ước mơ, niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của những con người chính nghĩa, lương thiện
Em bé thông minhEm bé thông minh
(nhân vật thông minh)
Không có yếu tố thần kì, chỉ có câu đố và cách giải đố

Dùng câu đố để thử tài- tạo tình huống thử thách để em bé bộc lộ tài năng, phẩm chất

Cách dẫn dắt sự việc cùng mức độ tăng dần, cách giải đố tạo tiếng cười hài hước

Đề cao trí khôn dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian; tạo ra tiếng cười
Cây bút thần
(truyện cổ tích Trung Quốc)
Mã Lương
(kiểu nhân vật có tài năng kì lại)
ML nằm mơ gặp và được cho cây bút bằng vàng, ML vẩt trở nên thật

Sáng tạo các chi tiết nghệ thuật kì ảo

Sáng tạo các chi tiết nghệ thuật tăng tiến phản ánh hiện thực cuộc sống với mâu thuẩn xã hội không thể dung hòa

Kết thúc có hậu, thể hiện niềm tin của nhân dân vào khả năng của những con người chính nghĩa, có tài năng.

Khẳng định tài năng, nghệ thuật chân chính phải thuộc về nhân dân, phục vụ nhân dân, chống lại các ác

Ước mơ và niềm tin của nhân dân về công lí xã hội và khả năng kì diệu của con người.

ÔLĐCVCCVVợ chồng ông lãoHình tượng cá vàng - là công lí, là thái độ của nhân dân với người nhân hậu và những kẻ tham lam.

Tạo nên sự hấp dẫn cho truyện bằng yếu tố hoang đường

Kết cấu sự kiện vừa lặp lại tăng tiến; Xây dựng hình tượng nhân vật đói lập, nhiều ý nghĩa; Kết thúc truyện quay về hoàn cảnh thực tế.

Ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu và nêu bài học đích đáng cho những kẻ tham lam, bội bạc.
Ngụ ngônẾch ngồi đáy giếngẾchCó yếu tố ẩn dụ ngụ ý

23 tháng 12 2018

BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

Câu 1: Lịch sử là gì?

- Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.

- Lịch sử còn là môn khoa học, có nhiệm vụ tìm hiểu và dựng lại những hoạt động của con người và xã hội loài người diễn ra trong quá khứ.

Câu 2: Có gì khác nhau giữa lịch sử của một con người và lịch sử xã hội loài người?

- Lịch sử một con người chỉ là hoạt động riêng của cá nhân con người đó.

- Lịch sử xã hội loài người liên quan đến nhiều người trong xã hội, nhiều quốc gia với các thời đại khác nhau.

Câu 3: Học lịch sử để làm gì?

- Học Lịch sử để hiểu được cội nguồn dân tộc, biết quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông.

- Biết quá trình đấu tranh với thiên nhiên và chống giặc ngoại xâm để giữ gìn độc lập dân tộc.

- Biết lịch sử phát triển của nhân loại để rút ra những bài học kinh nghiệm cho hiện tại và tương lai.

Câu 4: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

Dựa vào 3 nguồn sau tư liệu sau

- Tư liệu truyền miệng: Là những câu chuyện, những lời mô tả được truyền từ đời này qua đời khác ở rất nhiều dạng khác nhau như : truyền thuyết…

- Tư liệu hiện vật: Là những di tích, đồ vật của người xưa còn giữ được trong lòng đất hay trên mặt đất, như trống đồng, bia đá….

- Tư liệu chữ viết: là những bản ghi, sách vở chép tay hay được in, khắc bằng chữ viết như văn bia, đại việt sử ký toàn thư….

Nguồn tư liệu là gốc để giúp ta hiểu biết và dựng lại lịch sử

Câu 5: Em hiểu gì về câu danh ngôn của Xi- xê- rông “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống?”

Lịch sử ghi lại tất cả những gì diễn ra trong quá khứ: cho ta những hiểu biết biết về hiểu biết về tổ tiên, đất nước, dân tộc mình với những chặng đường đấu tranh dựng nước và giữ nước đầy xương máu và nước mắt của các thế hệ cha ông. Qua đó gìn giữ, phát triển, giáo dục và khơi dậy lòng yêu nước, tự hào dân tộc cho các thế hệ mai sau biết trân trọng những giá trị lịch sử, biết ơn những thế hệ đi trước, và nhận thức được trách nhiệm của mình trong việc giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc để xây dựng và phát triển đất nước ngày càng giàu đẹp, bền vững. Lịch sử chính là tấm gương lớn để muôn đời sau chúng ta soi vào. Do vậy lịch sử xứng đáng được coi là thầy dạy của cuộc sống.

BÀI 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

Câu 1: Tại sao phải xác định thời gian?

- Muốn hiểu và dựng lại lịch sử phải sắp xếp tất cả các sự kiện theo thứ tự thời gian. Như vậy việc xác định thời gian là rất cần thiết.

- Xác định thời gian xảy ra các sự kiện là một nguyên tắc cơ bản quan trọng trong việc tìm hiểu và học tập lịch sử.

Câu 2: Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Theo em có mấy cách làm ra lịch? Nêu những cách đó?

- Dựa vào sự quan sát và tính toán, người xưa đã tính được thời gian mọc, lặn, di chuyển của Mặt Trời, Mặt Trăng và làm ra lịch.

Người xưa đã phân chia thời gian theo ngày, tháng, năm và sau đó chia thành giờ, phút.

- Có 2 cách làm lịch, đó là:

+ Người phương Đông: Dựa theo chu kỳ vòng quay của Mặt Trăng quanh Trái Đất (cách tính này được gọi là Âm lịch)

+ Người phương Tây: Dựa theo chu kỳ vòng quay của Trái Đất quanh Mặt Trời: (cách tính này được gọi là Dương lịch).

Câu 3: Theo em thế giới có cần một thứ lịch chung hay không? Vì sao phải có thứ lịch chung đó? Đó là lịch gì?

Thế giới cần một thứ lịch chung. Vì: Xã hội ngày càng phát triển, sự giao lưu giữa các quốc gia ngày càng được mở rộng. Nhu cầu cần có một thứ lịch chung được đặt ra. Dương lịch ngày càng hoàn chỉnh để các dân tộc đều có thể sử dụng, đó là Công lịch.

Câu 4: Công lịch được tính như thế nào?

Công lịch lấy năm tương truyền Chúa Giê- xu ra đời làm năm đầu tiên của Công nguyên. Trước năm đó là trước Công nguyên (TCN).

Theo công lịch:

+ 1 năm có 12 tháng = 365 ngày (năm nhuận thêm một ngày)

+ 1 thế kỷ = 100 năm

+ 1 thiên niên kỷ (TNK) = 1000 năm.

Đề cương ôn tập Lịch sử lớp 6

Ví dụ:

1. Tính thời gian từ năm 179 TCN đến năm 2017 là: 2017+ 179 = 2196 năm

2. Tính thời gian từ năm 111 TCN đến năm 2017 là: 2017+ 111= 2128 năm

3. Tính thời gian từ năm 40 đến năm 2017 là: 2017 - 40= 1977 năm

4. Tính thời gian từ năm 248 đến năm 2017 là: 2017 - 248= 1769 năm

BÀI 3: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

Câu 1: Con người xuất hiện như thế nào?

- Cách đây khoảng 3 – 4 triệu năm vượn cổ biến thành Người tối cổ (di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava (In-đô-nê-xi-a) và gần Bắc Kinh (Trung Quốc)…

- Họ đi bằng 2 chân.

- Đôi tay tự do để sử dụng công cụ và kiếm thức ăn.

- Họ sống thành từng bầy ( vài chục người).

- Sống bằng hái lượm và săn bắt.

- Sống trong hang động hoặc những túp lều làm bằng cành cây, lợp lá khô.

- Công cụ lao động: mảnh tước đá, ghè đẽo thô sơ.

- Biết dùng lửa để sưởi ấm và nướng thức ăn.

Þ Cuộc sống bấp bênh hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên.

Câu 2: Người tinh khôn sống như thế nào?

- Người tinh khôn xuất hiện là bước nhảy vọt thứ hai của con người.

+ Lớp lông mỏng mất đi.

+ Họ sống theo thị tộc.

+ Làm chung, ăn chung.

- Biết trồng lúa, rau.

- Biết chăn nuôi gia súc, làm đồ gốm, dệt vải, làm đồ trang sức.

Þ Cuộc sống ổn định hơn.

Câu 3: Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

- Nhờ công cụ kim loại.<...

23 tháng 12 2018

Đề cương ôn thi Sinh học 6

Chương 1. Tế bào Thực vật

Câu 1. Tế bào thực vật gồm những bộ phận củ yếu nào? Nêu chức năng của từng bộ phận đó.

Câu 2: Em hãy trình bày sự lớn lên và phân chia của tế bào? Tế bào ở bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia của tế bào?

Chương 2. Rễ

Câu 3: a) Phân biệt rễ cọc và rễ chùm? Mỗi loại lấy ba ví dụ?

b) Rễ gồm mấy miền? Chức năng của mỗi miền?

Câu 4: Nêu các bộ phận của miền hút và chức năng các bộ phận của miền hút? Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không ? Vì sao?

Câu 5. Nêu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây? Theo em những giai đoạn nào cây cần nhiều nước và muối khoáng ?

Vì sao bộ rễ thường ăn sâu, lan rộng, số lượng rễ con nhiều?

Câu 6. Kể tên các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng? Tại sao phải thu hoạch các cây rễ củ trước khi chúng ra hoa?

Chương 3. Thân

Câu 7. Thân cây gồm những bộ phận nào? Có mấy loại thân? Kể tên 1 số cây có những loại thân đó.

Câu 8. Thân dài ra do đâu? Bấm ngọn tỉa cành có lợi gì? Những loại cây nào thì bấm ngọn, những loại cây nào thì tỉa cành? Cho ví dụ.

Câu 9. Nêu các bộ phận của thân non và chức năng các bộ phận của thân non?

Câu 10. So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ (miền hút)?

Câu 11. Thân cây gỗ to ra do đâu ?có thể xác định tuổi của cây thân gỗ bằng cách nào?

Câu 12. Em hãy tìm sự khác nhau cơ bản giữa dác và ròng ? người ta thường chọn phần nào của gỗ để làm nhà, làm trụ cầu, tà vẹt? Tại sao?

Câu 13. Kể tên 1 số loại thân biến dạng, chức năng của chúng đối với cây? Cây xương rồng có những đặc điểm nào thích nghi với đời sống khô hạn?

Chương 4 . Lá

Câu 14. Lá có những đặc điểm bên ngoài và cách sắp xếp trên cây như thế nào giúp nó nhận được nhiều ánh sáng? Những đặc điểm nào chứng tỏ lá rất đa dạng?

Câu 15. Cấu tạo trong của phiến lá gồm những phần nào? Chức năng của mỗi phần là gì ?

Câu 16. Trình bày khái niệm về quang hợp. Viết sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp? Ý nghĩa của quang hợp?

Câu 17. Hô hấp là gì? Vì sao hô hấp có ý nghĩa quan trọng đối với cây?

Câu 18. Vì sao hô hấp và quang hợp trái ngược nhau nhưng lại có quan hệ chặt chẽ với nhau?

Câu 19. Có những loại lá biến dạng nào? Chức năng của mỗi loại là gì?

Chương 5. Sinh sản sinh dưỡng

Câu 20. Sinh sản sinh dưỡng là gì? Các hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên ở cây? Mỗi hình thức nêu 1 vài ví dụ.

Chương 6. Hoa

Câu 21. Hãy nêu tên, đặc điểm và chức năng những bộ phận chính của hoa. Bộ phận nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 22. Thụ phấn là gì? Thế nào là hoa tự thụ phấn? Hoa giao phấn khác với hoa tự thụ phấn ở điểm nào ?

Câu hỏi tự luyện kiểm tra Sinh học lớp 6

Câu 1: Hãy cho biết thực vật có những đặc điểm gì chung?

- Đặc điểm chung của thực vật

- Tự tổng hợp được chất hữu cơ.

- Phần lớn không có khả năng di chuyển.

Phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.

Câu 2. Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào?

- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia.

- Quá trình phân bào diễn ra như sau:

+ Đầu tiên hình thành 2 nhân.

+ Sau đó chất tế bào phân chia.

+ Vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.

Câu 3. Rễ gồm mấy miền? Chức năng của mỗi miền?

- Rễ gồm 4 miền.

- Chức năng của mỗi miền:

+ Miền trưởng thành: dẫn truyền

+ Miền hút có các lông hút: hấp thụ nước và muối khoáng.

+ Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra.

+ Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.

Câu 4: Nêu các loại thân biến dạng, chức năng của chúng đối với cây? Cho ví dụ?

Các loại thân biến dạng và chức năng của chúng:

+ Thân củ: dự trữ chất dinh dưỡng, ví dụ: củ khoai tây, củ su hào.

+ Thân rễ: dự trữ chất dinh dưỡng, ví dụ: củ rừng, củ dong ta.

+ Thân mọng nước: dự trữ nước và quang hợp, ví dụ: cây xương rồng.

Câu 5: Mô tả thí nghiệm chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng.

Thí nghiệm xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng

- Bịt kín ½ lá cả 2 mặt đưa ra nắng gắt 4-6 giờ

- Ống nghiệm đựng cồn 90o.

- Dung dịch Iốt. (0,5 điểm)

- Chất tinh bột – không đổi màu.

Kết luận: Chất mà lá cây chế tạo được ở ngoài ánh sáng là tinh bột.

Câu 6: Vì sao việc trồng cây xanh có tác dụng làm giảm ô nhiểm không khí

Việc trồng cây xanh có tác dụng làm giảm ô nhiểm không khí.Vì cây xanh nhờ quá trình quang hợp hút khí các-bô-níc nhã ra khí ô-xy làm cho không khí trong lành.vì vậy chúng ta phải tích cực trồng và bảo vệ cây xanh

Câu 7: Bấm ngọn, tỉa cành có lợi gì? Những loại cây nào thì bấm ngọn, những cây nào thì tỉa cành? Cho ví dụ

Bấm ngọn , tỉa cành có tác dụng tăng năng suất cây trồng khi thu hoạch.

- Cây ăn quả người ta thường bấm ngọn trước khi ra hoa.ví dụ cây mồng tơi,mướp,bầu bí,cà phê,các loại đậu……

- Cây lấy gỗ (bạch đàn,lim…), cây lấy sợi (gai,đay) người ta hường tỉa cành xấu, cành sâu bệnh để tập trung chất dinh dưỡng phát triển chiều cao.

23 tháng 12 2018

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ 6 - NĂM HỌC 2016 - 2017
CHƯƠNG I: CƠ HỌC

A. LÍ THUYẾT

Câu 1: Nêu dụng cụ đo độ dài? Giới hạn đo của thước là gì? Độ chia nhỏ nhất của thước là gì?

  • Dụng cụ đo độ dài: Thước. Kí hiệu độ dài: l
  • Giới hạn đo của một thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
  • Độ chia nhỏ nhất của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.

Câu 2: Đơn vị đo độ dài là gì?

  • Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam là mét, kí hiệu là m.
  • Đơn vị đo độ dài lớn hơn mét là kilômét (km) và nhỏ hơn mét là đềximét (dm), centimét (cm), milimét (mm).
  • 1km = 1000m; 1m = 10dm; 1m = 100cm; 1m = 1000mm.

Câu 3: Nêu một số dụng cụ đo thể tích? Giới hạn đo của bình chia độ là gì là gì? Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ là gì?

  • Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng là: Bình chia độ, ca đong, chai, lọ, bơm tiêm,... có ghi sẵn dung tích. Kí hiệu thể tích: V
  • Giới hạn đo của một bình chia độ là thể tích lớn nhất ghi trên bình.
  • Độ chia nhỏ nhất của bình chia độ là phần thể tích của bình giữa hai vạch chia liên tiếp trên bình.
  • Đơn vị đo thể tích là gì?
    • Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l);
    • 1l = 1dm3; 1m3 = 1000l = 1000dm3
    • 1ml = 1cm3 = 1cc.

Câu 4: Khối lượng là gì? Dụng cụ đo khối lượng là gì? Đơn vị đo khối lượng là gì? Nêu một số loại cân mà em biết?

  • Khối lượng của một vật: lượng chất tạo thành vật. Kí hiệu: m
  • Đo khối lượng bằng cân.
  • Đơn vị đo khối lượng là kilôgam: kg. Các đơn vị khối lượng khác thường dùng là gam (g), tấn (t), tạ, yến, miligam (mg).
  • Một số loại cân thường gặp là: Cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế, cân tạ.

Câu 5: Lực là gì? Dụng cụ đo lực là gì? Đơn vị đo lực là gì? Kí hiệu lực?

  • Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác. Kí hiệu: F
  • Đo lực bằng lực kế.
  • Đơn vị lực là niutơn, kí hiệu N.
  • Nêu 01 ví dụ về tác dụng đẩy, 01 ví dụ về tác dụng kéo của lực?
    • Gió thổi vào cánh buồm làm thuyền buồm chuyển động, khi đó gió đã tác dụng lực đẩy lên cánh buồm.
    • Đầu tàu kéo các toa tàu chuyển động, khi đó đầu tàu đã tác dụng lực kéo lên các toa tàu.

Câu 6: Thế nào là hai lực cân bằng?

  • Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương, ngược chiều, cùng tác dụng vào một vật mà vẫn đứng yên.
  • Nêu ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó: Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang chịu tác dụng của 2 lực cân bằng là lực hút của trái đất tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng từ trên xuống dưới và lực đỡ của mặt bàn tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng chiều từ dưới lên trên, hai lực này có độ lớn bằng nhau.

Câu 7: Nêu kết quả tác dụng của lực?

  • Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật hoặc làm cho vật bị biến dạng.
  • Nêu 01 ví dụ về tác dụng của lực làm vật bị biến dạng, 01 ví dụ về tác dụng của lực làm biến đổi chuyển động (nhanh dần, chậm dần, đổi hướng).
    • Dùng tay ép hoặc kéo lò xo, ta tác dụng lực vào lò xo thì lò xo bị biến dạng.
    • Khi ta đang đi xe đạp, nếu bóp phanh thì xe đạp sẽ chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
    • Xe đạp xuống dốc, xe chạy nhanh hơn.

Câu 8: Trọng lực là gì? Cho biết phương và chiều của trọng lực?

  • Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. Kí hiệu trọng lực: P.
  • Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.
  • Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên một vật ở gần mặt đất: Trọng lượng của vật đó. Trọng lượng kí hiệu là P. Đơn vị là Niutơn (N)
  • Trọng lượng quả cân 100g là 1N.

Câu 9: Vì sao nói lò xo là một vật đàn hồi? Nêu cách nhận biết vật có tính đàn hồi?

  • Lò xo là một vật đàn hồi: Sau khi nén hoặc kéo dãn vừa phải rồi buông ra thì chiều dài của lò xo trở lại như cũ.
  • Cách nhận biết: Tác dụng lực làm cho vật bị biến dạng, sau đó ngừng tác dụng lực nếu vật tự trở về hình dạng cũ: Vật có tính đàn hồi.

Câu 10: Viết công thức liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng?

  • Công thức: P = 10m; Với m: Khối lượng của vật (kg); P là trọng lượng của (N).

Câu 11: Khối lượng riêng là gì? Đơn vị đo khối lượng riêng là gì? Công thức tính khối lượng riêng?

  • Khối lượng của một mét khối một chất gọi là khối lượng riêng của chất đó. Kí hiệu khối lượng riêng: D
  • Công thức: D = m/V; trong đó, D là khối lượng riêng (kg/m3); m là khối lượng (kg), V là thể tích (m3).
  • Đơn vị của khối lượng riêng là kilôgam trên mét khối: kg/m3.

Câu 12: Nêu cách xác định khối lượng riêng của một chất?

  • Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta đo khối lượng và đo thể tích của một vật làm bằng chất đó, rồi dùng công thức: D = m/V để tính toán.

Câu 13: Trọng lượng riêng là gì? Đơn vị đo trọng lượng riêng là gì? Công thức tính trọng lượng riêng?

  • Trọng lượng của một mét khối một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó. Kí hiệu trọng lượng riêng: d
  • Công thức: d = P/V; trong đó, d là trọng lượng riêng (N/m3); P là trọng lượng (N); V là thể tích (m3).
  • Đơn vị trọng lượng riêng là niutơn trên mét khối: N/m3.

Câu 14: Nêu các máy cơ đơn giản thường gặp? Cho ví dụ từng loại máy? Công dụng máy cơ đơn giản?

  • Có 3 loại máy cơ đơn giản: Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.
  • Mặt phẳng nghiêng: Tấm ván dày đặt nghiêng so với mặt nằm ngang, dốc núi, dốc cầu,....
  • Đòn bẩy: Búa nhổ đinh, kéo cắt giấy, ....
  • Ròng rọc: Cần cẩu ở công trường xây dựng, ròng rọc kéo gầu nước giếng,....
  • Công dụng: Giúp con người thực hiện các công việc dễ dàng hơn.
23 tháng 12 2018

EXERCISES:

I. Multiple choices:

* Choose the word that has the underlined part pronounced differently:

1. a. face         b. late          c. wash           d. day

2. a. restaurant    b. river         c. well            d. left

3. a. school       b. children      c. chair           d. teacher

4. a. city          b. many        c. country         d. my

5. a. this          b. there         c. third           d. the

6. a. grade        b. late          c. face           d. class

7. a. seven        b. student       c. desk          d. every

8. a. book         b. room         c. school        d. stool

9. a. would         b. could        c. out           d. should

10. a. black        b. fat           c. hand         d. tall

11. a. foot         b. food          c. door          d. schoo

12. a. onion        b. oval          c. soda         d. potato

13. a. chicken      b. tired          c. rice          d. white

14. a. there        b. that           c. thank        d. this

15. a. chair         b. teacher        c. architect     d. bench

16. a. face         b. grade         c. name        d. start

17 a. shower       b. window        c. down        d. how

18. a. photo        b. motorbike      c. home        d. work

19. a. play          b. stay           c. paddy       d. lake

* Choose the best answer to complete the sentences:

1. He ......... to school.

a. walk            b. works          c. talks         d. walks

2. Is your house big?...............

a. Yes, it is         b. Yes, there is    c. Yes, is it      d. It is big

3. My name ............ Nam.

a. are             b. am            c. is           d. does

4. ..................? – I'm twelve years old.

a. How old you are   b. How are you     c. How you are  d. How old are you

5. Five + seven = .................. .

a.fifteen           b. fourteen        c. seventeen     d. twelve

6. How are you?- I'm .....................

a. fine             b. nine           c. five          d. thank

7. I have lunch .................... twelve o'clock.

a. for              b. at             c. up           d. on

8. There ............... trees and flowers around her house.

a. is               b. are            c. has          d. have

9. How ............ to work?- He travels to work by train.

a. does he travel     b. he travels       c. do he travels   d. he travel

10................ is that?.- It's a rice paddy.

a. Where           b. What          c. Which        d. Who

11. Where do you live?- I live ............... Ngo Quyen Street.

a. at               b. on            c. in            d. to

12. Minh's father is a worker. He works in a ..................

a. school            b. factory        c. drugstore     d. restaurant

13. There are ............... flowers in the garden.

a. some            b. any           c. a            d. an

14. .................. the right of her house, there are beautiful flowers.

a. From             b. At            c. To          d. In

15................... is his house?. It's on Nguyen Trai street.

a. What             b. When        c. How         d. Where

16. What are ..................?. – They are desks.

a. there              b. these        c. this          d. that

17. What ............... you do?- I'm is a student.

a. do                b. is           c. does        d. are

18. They............ soccer now.

a. playing            b. play          c. to play       d. are playing

19. He .................... breakfast at six thirty.

a. has               b. have         c. get         d. to get

20. I have lunch ................ twelve o'clock.

a. up                b. in            c. on          d. at

21. Do you have Literature .............. Tuesday?

a. on                b. in            c. at          d. to

22. Her house is ............... the city.

a. in                 b. on           c. at          d. up

23. He .................. his teeth.

a. brush              b. wash         c. brushes     d. washes

24. It has .......

23 tháng 12 2018

Full name:…………………………………

Class: 6 …..

THE FIRST SEMESTER TEST

ENGLISH 6 (Thí điểm)

Time allowed: 45 minutes

A. LISTEN: (2,5m)

Part 1: Listen to the story. Then decide if the statements are true (T) or false (F).

1…………Ly is the leader of Geography Club.

2………….Mai is late because she went to the wrong room.

3…………The other name for Ayres Rock is Urulu.

4…………..Phuc would not to visit Australia..

5…………Tuan Chau is an island..

6…………Tuan Chau is one of the smallest islands.

Part 2: Listen to the conversation. Then fill in the missing words.

A: Excuse me. Where is the supermarket?

B: Go to the (7) ................ of this street. It’s on your (8) ................

A: And where is the (9) ....................secondary school?

B: It’s in Le Duan Street . Take the (10) ...................... right, and it’s on your left.

B. PHONES AND USE OF ENGLISH (2,5ms)

Part 1. Choose the word with the different stress syllable.

1. A. waterfall          B. historic       C. fantas           D. pagoda

Part 2. Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

2. A. teen             B. street        C. coffee            D. see

Part 3. Choose the best answer for each of the following sentences

3. we go to buy stamps or send letters?

A. What              B. Where        C. How              D. Which

4. You must remember tobring a . It’s very useful when you go into a cave because it’s very dark there.

A. scissors           B. compass      C. clock             D. torch

5. If wehad a , we wouldn’t get lost

A. backpack          B. torch           C. painkiller          D. compass

6. You travel alone to the mountain. Always go in group.

A. must             B. can’t           C. can              D. mustn’t

7. _____the third turning _____the left.

A. Take – in         B. Get – in         C. Take– on          D. Get – on

8. My backpack is more_____ than your backpack.

A. better            B. cheaper        C. modern           D. smaller

9. The boat trip to Hai Phong, the northern tip of Viet Nam, was experience of my life.

A. good             B. the best         C. more             D. best

Choose the words or phrases that are not correct in Standard English.

10. There is a supermarket at my neighbourhood.                                                                  A  B             C         D

C. READ (2,5ms)

Part 1: Complete the passage with the words given in the box

From     often    however     Peaceful     water    fresh    flower     for

My village is about 10 kilometers (1)…………….the city. It is a very beautiful and peaceful place where people grow flowers and vegetables only. It is very famous (2) ……………. its pretty roses an d beautiful landscapes. The air is quite fresh, (3)………………the smell of the roses makes people feel cool. In spring, my village looks a carpet with plenty of colors. Tourists come to visit it so (4)………………. Nowadays, with electricity, it doesn’t take the villagers much time to (5)……………the roses. And even at night, people can walk along the path and enjoy the (6)……………smell of the flowers.

Part 2: Read the passage then answer the questions.

Hoi An is one of the oldest towns in Viet Nam. It is on the lower section of the Thu Bon river. It is a very beautiful town with a lot of colorful lanterns which are hung around the town. Hoi An is famous for one- week tailoring. Customers order clothes in the morning and get them in the evening. The price is not really expensive. If you want to find the place of the old time, Hoi An is a good choice.

7. Which town is the oldest towns in Viet Nam?

………………………………………………………….……………...………………….

8. Where are colorful lanterns hung?

……………………………………………………………..…………..………………….

9. What is Hoi An famous for?

…………………………………………………………………..……..………………….

10. Do you want to visit Hoi An?

………………………………………………………………..………..………………….

E. WRITE (2,5ms)

Part 1: Do as directed

1. My home town doesn’t have any buildings and theatres.

There…………………………………………………………....……………………….

2. My bag is better than her bag. (Rewrite using bad)

Her bag..................

23 tháng 12 2018

CẢM ƠN BẠN MI NHIỀU NHA

23 tháng 12 2018

tin

câu 1 : các dạng thông tin cơ bản là .....................

câu2 : quá trình xử lí thông tin gồm mấy bước ?

caau3 : cách viết nào là tệp tin 

a. Baivan.doc              b.Toanhoc                 c. Thuvien*pas                    c.Baihat.doc

câu4 : có bao  nhiêu thao tác chính với chuột ?

câu 5 : câu nào trả lời đúng:

a.thư mục chứa thư mục gốc                          b.thư mục chứa tệp tin                             c. tệp tin chứa thư mục

d.tệp tin chứa tệp tin

câu 6: mản hình làm việc chính của windows có những gì ?

câu 7 : Một thư mục có thể chứa bao nhiêu tệp tin?

câu 8:Nhờ có máy tính ta có thể làm được j?

câu 9 : phần mềm nào được cài đặt đầu tiên trong máy tính?

câu10 : thư mục được tổ chức theo hình j?

câu 11: hoạt động thông tin bao gồm những gì ?hoạt động nào là quan trọng nhất , viò sao?

câu12 : thông tin là gì?

câu 13 : nêu cấu trúc chung của máy tính điện tử và đặc điểm của nó?

câu 14 : phần mềm là j?

câu 15 :tệp tin là j ?nêu các loại tệp tin?

câu 16: hệ điều hành là j?

câu 17 : thư mục là gì ?

câu 18 : đường dẫn là j ?

câu 19 : các thao tác chính với tệp và thư mục?

câu 20 : lấy ví dụ về những công cụ và phương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não?

câu 21: nêu 1 vài ví dụ minh họa việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiều cách đa dạng khác nhau?

câu 22 : hãy nêu mô hình quá trình 3 bước và lấy ví dụ?

câu 23 : hãy kể tên các phần mềm học tập mà em đã học/ tác dụng của các phần mềm đó?

20 tháng 3 2019

Ko bạn ơi mình lớp 7

20 tháng 3 2019

Tham khảo link sau đây nhé bạn: 

http://taimienphi.vn/download-de-thi-hoc-sinh-gioi-tieng-anh-lop-6-67349

https://dethithuvn.com/de-thi-chon-hoc-sinh-gioi-tieng-anh-lop-6-truong-thcs-lien-chau.html

https://vndoc.com/de-thi-hoc-sinh-gioi-tieng-anh-lop-6-thanh-pho-vinh-yen/download

http://taimienphi.vn/download-bo-de-thi-hoc-sinh-gioi-mon-tieng-anh-lop-6-67501

.....

16 tháng 8 2016

Bài 1: Chuyển các câu sau sang thể phủ định hoặc nghi vấn:

1. It is a pen.

2. Nam and Ba are fine.

3. They are twenty.

4. I am Thu.

5. We are eighteen.

6. She is Lan.

Bài 2: Sắp xếp các câu sau thành câu có nghĩa:

1. name/ your/ what/ is?

2. am/ Lan/ I.

3. Phong/ is/ this?

4. today/ how/ you/ are?

5. thank/ are/ you/ fine/,/ we.

6. is/ Lan/ Hoa/ and/ am/ this/ I.

7. Ann/ am/ hello/ I.

8. this/ Mai/ her/ is/ name/ is/ my/ mom.

9. eighteen/ they/ old/ years/ are.

10. not/ he/ is/ today/ fine.

Bài 3: Mỗi câu có một lỗi sai, tìm và sửa lại:

1. How old you are?

2. I'm fiveteen years old.

3. My name are Linh.

4. We am fine , thank you.

5. I'm Hanh and I am is fine.

6. I'm fine, thanks you.

7. She is eleven year old.

8. Nam are fine.

9. I am Thanh, and This Phong is.

10. Hoa and Mai is eleven.

Bài 4: Chia động từ trong ngoặc cho phù hợp thì.

This (be) my friend, Lan .

She (be) nice ?

They (not be) students.

He (be) fine today.

My brother (not be ) a doctor.

You (be) Nga ? Yes, I (be)

The children (be) in their class now.

They (be) workers ? No, They (not be)

Her name (be) Linh.

How you (be) ? – We (be) fine, thanks.

Bài 5: Dùng từ gợi ý sau để viết thành câu hoàn chỉnh.

1. morning/ I/ Tam/ this/ Lan

2. Hi/I /Hai/ this/ Van.

3. afternoon/ name/ Hung/ this/ Hoang.

4. Hello/ Long/ I/ Hoa/this/ Nam/ and/ this/ Nga

5. How/ you/ ? – I/ fine/ thanks.

6. morning/Miss Ha/name/ Ba/ this/ Phong.

7. after noon/ children/ name/ Nguyen Van An/ How/ you/ ?

8. afternoon/ teacher/ we/ fine/ thanks.

9. Hi/ Bao/ how/ you/ ?/

10. Hello/ Luong/ this/ Lan, my friend/ she/ a new student/ my class.

Bài 6: Viết các số sau bằng tiếng Anh

1 = one, 2 , 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20

Bài 7. Dịch các câu sau sang tiếng Anh

1. Chào các cậu. Hôm nay các cậu có khoẻ không?

2. Chúng mình khoẻ, cảm ơn bạn. Thế cền bạn thì sao?

3. Mình vẫn khoẻ. Cảm ơn các cậu.

4. Chào chị.Tên em là Hoa. Em năm nay 12 tuổi.

5. Con chào bố mẹ. Bố mẹ có khoẻ không ạ?

6. Em chào anh. Đây là Nga . Cô ấy là bạn của em. Cô ấy học lớp 6.

7. Tôi là Phong cền đây là Linh.

Bài 8. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. Miss. Nhung ( ride )........ her bike to work

2. You ( wait).......... for your teacher?

3. I ( play)....... video games and my sister ( watch ) .............TV

4. She ( not )................ travel to the hospital by bus but she ( drive).............

5. We ( sit) .........in the living room

6. What the farmers (do).......?

    - They ( unload)..........the vegetables.

7. Where he ( fly).........? – to Ho Chi Minh City

8. I (eat)........my breakfast at a food store

9. My father (listen)....................................... to the radio now.

10. Where is your mother? - She ....................... (have) dinner in the kitchen.

11. Mr. Nam (not work) ............................................. at the moment.

12. The students (not, be) ..................................in class at present.

13. The children (play)................................ in the park at the moment.

14. Look! Thebus (come) .......................................

15. What .............................. you (do).....................at this time Nam?

     - I often ( read) .............................. .............................. a book.

16 tháng 8 2016

các bạn ơi giúp mình với

19 tháng 4 2019

Wao hsg à mà thi lâu vậy

19 tháng 4 2019

cần đề cương ko?

6 tháng 11 2023

cs nek 

6 tháng 11 2023

có hả anh thế gửi cho em đi

 

26 tháng 12 2018

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN TIẾNG ANH LỚP 6 THÍ ĐIỂM (NĂM HỌC: 2017-2018)

KNOWLEDGE (KIẾN THỨC)

◙ UNIT 1:

1. The present simple tense (Thì hiện tại đơn)

a. Form

* Tobe: is, am, are

(+) S + is/ am/ are + O/ N.

(-) S + isn't/ am not/ aren't + O/ N.

(?) Is/ Are + S + O/ N ?

Yes, S + is/ am/ are.

No, S + isn't/ aren't/ am not.

Ex. She (be) is twelve years old.

Ex. I (not be) am not in Dong Truc.

Ex. Is she (be) twelve years old?

Yes, she (be) is.

* Nomal verb (động từ thường):

(+) S + V(s, es) + O

Ex.He ( live) lives in Can Kiem.

They (live) live in Can Kiem.

(-) S + don't/ doesn't + V + O

Ex.He ( not live) doesn't live in Binh Phu.

They (not live) don't live in Can Kiem.

(?) Do/ Does + S + V + O?

Yes, S + do/ does.

No, S + don't/ doesn't.

Ex. Does He (live) live in Binh Phu?

Do They (live) live in Can Kiem?

Usage (cách dùng): Thì hiện tại đơn dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên, thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật.

b. Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn:

- Trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often, sometimes, rarely, seldom, never.

- Các trạng từ chỉ thời gian: every + time (every day), today, nowadays, Sundays.

2. The present continuous tense (Thì hiện tại tiếp diễn)

a. Form

(+) S + tobe(am/ is/ are) + V-ing

(- ) S + tobe + not (‘m not/ isn’t/ aren’t) + V-ing

(?) Tobe + S + V-ing…?

Yes, S + tobe(am/ is/ are).

No, S + tobe + not (‘m not/ isn’t/ aren’t)

b. Usage (cách dùng): Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả 1 hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

c. Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn:

Adverbs: now, at the moment, at present, right now

Verbs: Look! Watch!/ Listen!/ Be (careful/ quiet)!

Answer questions with “Where”

◙ UNIT 2:

1. There is.... / there are.... (có)

a. There is

(+) There is + a/ an + n (danh từ số ít) + (in/ on/ at..... + place).

danh từ không đếm được

Ex. There is a book on the table.

There is some milk in the bottle.

(-) There isn't + a/ an + n (danh từ số ít) + (in/ on/ at..... + place).

danh từ không đếm được

Ex. There isn't a knife on the table.

There isn't some coffe in the cup.

(?) Is + there + a/an + n (danh từ số ít) + (in/ on/ at..... + place)?

danh từ không đếm được

Yes, there is/ No, there isn't.

Ex. Is there a knife on the table? Yes, there is.

Is there some coffe in the cup? No, there isn't.

2. Prepositions of place (các giới từ chỉ nơi chốn)

a. In front of: phía trước

Ex: I am standing in fron of your apartment. Please open the door

(Tôi đang đứng trước cửa nhà em. Làm ơn mở cửa)

In front of me was a strong man with a big stick in his hands

(Trước mặt tôi là một người đàn ông lực lưỡng với một cây gậy lớn trong tay)

You should stand in front of a mirror and look at yourself before ask me for a conversation

(Cậu nên đứng trước gương và nhìn lại chính mình trước khi muốn có một cuộc nói chuyện với tôi)

b. Behind: Đằng sau

Ex: He told something bad about me behind my back.

(Anh ta nói xấu sau lưng tôi)

I wonder who he is behind the mask

(Tôi tự hỏi anh ta là ai đằng sau lớp mặt nạ.)

Behind that factory is a place to produce opium

(Đằng sau nhà máy đó là nơi sản xuất thuốc phiện.)

c. Between: ở giữa

Ex: Between my house and his house is a long way

(Giữa nhà tôi và nhà anh ấy là một đoạn đường dài)

What will you choose between Canada and Germany?

(Bạn sẽ chọn Canada hay Đức?)

The war between two countries brings us many disadvantages.

(Cuộc chiến giữa hai quốc gia đem lại cho chúng ta nhiều bất lợi.)

d. Across from/ opposite: Đối diện với…

Ex: I live across from a book store.

(Tôi sống đối diện với nhà sách.)

The players stand opposite each other and shake hands before begin the game.

(Người chơi đứng đội diện nhau và bắt tay trước khi bắt đầu trận đấu.)

In the opposie of the table is my best friend.

(Phía bên kia bàn là bạn thân của tôi.)

e. Next to/ beside: kế bên

Ex: Next to Sandra’s house is Disney Park. I’m so jealous with her.

(Kế bên nhà của Sandra là công viên Disney. Tôi vô cùng ghen tỵ với cô ta.)

Don’t worry, I always stand beside you. Nothing can changes our friendship.

(Đừng lo, tôi sẽ luôn ở bên cạnh cậu. Không điều gì có thể thay đổi tình bạn của chúng ta.)

He walked beside me on the way back home, we talked and laughed about everything around us.

(Anh ấy đi bộ bên cạnh tôi trên đường về, chúng tôi nói chuyện và cười đùa về mọi thứ xung quanh chúng tôi.)

f. Near/ close to: Gần đó (nó có ý nghĩa giống với next to/ beside nhưng giữa hai vật thể này có một khoảng cách nhất định)

Ex: The check-in desk is near the front door.

(Bàn đăng ký gần cửa trước.)

My house near a high school and a cinema.

(Nhà tôi gần trường học và rạp chiếu phim.)

He sat close to his wife and they said nothing.

(Anh ta ngồi gần vợ mình và họ không nói gì cả.)

g. On: Ở trên

Ex: Your English book is on the table.

(Sách tiếng Anh của bạn ở trên bàn.)

On the top of mountain, we thought I can saw all the world.

(Trên đỉnh núi, tôi đã nghĩ mình có thể nhìn ngắm cả thế giới.)

Excuse me, you are sitting on my coat.

(Xin lỗi, bạn đang ngồi trên áo của tôi.)

The picture is hung on the wall.

(Bức ảnh được treo trên tường.)

I often take a short nap on the floor.

(Tôi thường ngủ trưa ở trên sàn nhà.)

Look. William is on TV. He is so handsome, isn’t he?

(Nhìn kìa, William đang trên tivi. Anh ấy thật đẹp trai, phải không?)

I’m on phone. Please wait a moment.

(Tôi đang nói chuyện điện thoại, làm ơn đợi một chút.)

I love going to school on bus.

(Tôi thích đi đến trường bằng xe buýt.)

h. In: Ở trong

Ex: They have discussed in the meeting room for 2 hours.

(Bọn họ đã tranh luận trong phòng họp suốt 2 tiếng đồng hồ.)

Are you sure there is no sugar in my coffee?

(Anh có chắc là không có đường trong cà phê của tôi không?)

You always in my mind, I can’t help myself stop thinking about you.

(Em luôn ở trong tâm trí anh, anh không thể không nghĩ đến em.)

I have been living in Canada for 10 years.

(Tôi đã sống ở Canada trong 10 năm liền.)

Look at the man in this picture. He is my brother-in-law.

(Nhìn người đàn ông trong ảnh này xem. Anh ta là anh rể của tôi đấy.)

i. At: Ở…

- At dùng để chỉ những địa điểm chính xác, cụ thể

Ex: I am waiting a bus at the bus stop. What’s up?

(Tôi đang đợi xe buýt ở trạm xe buýt. Có chuyện gì vậy?)

I stayed at home yesterday and watched movie.

(Hôm qua tôi ở nhà và xem phim.)

- Chỉ những sự kiện, những bữa tiệc

Ex: I met him at my birthday party and we fell in love with each other.

(Tôi gặp anh ấy ở bữa tiệc sinh nhật của tôi và chúng tôi đã yêu nhau.)

- Chỉ những địa điểm mà người ta tới đó để làm những việc cụ thể (khám chữa bệnh, học hành, đọc sách, xem phim,..): at hospital, at school, at library, at movie theater,…

Ex: 3 o’clock yesterday? I was reading at library. Why?

(3 giờ hôm qua à? Tôi đang đọc sách ở thư viện. Sao vậy?)

I’m working as a doctor at a local hospital.

(Tôi đang làm bác sĩ ở một bệnh viện địa phương)

- Ngoài ra chúng ta còn có ví dụ: She sat at the table.

(Cô ấy đã ngồi lên bàn.)

l. Above/ over: ở trên, cao hơn cái gì đó

Ex: Her apartment is above mine.

(Căn hộ của cô ấy ở phía trên của tôi.)

There is a ceiling above my head.

(Có một cái quạt trần trên đầu tôi.)

They put a sun umbrella over the table so I wouldn’t get hot.

(Họ đặt một cái dù che nắng trên bàn nên tôi sẽ không thấy nóng.)

- “Over” còn có nghĩa sự bao phủ bề mặt một cái gì đó, thường dùng với từ “all” All over

Ex: There wine all over the floor.

(Rượu đổ đầy sàn nhà.)

m. Under/ below: Ở dưới, thấp hơn cái gì đó

Ex: Under my car is a little cat. It’s so lovely

(Phía dưới xe hơi cửa tôi là một chú mèo nhỏ. Nó rất dễ thương)

You can stand under my umbrella

(Bạn có thể đi chung dù với tôi)

How long people can stay under the water?

(Con người ở dưới nước được bao lâu?)

n. From: từ nơi nào đó

Ex: Where do you come from?

(Bạn đến từ đâu?)

Diamond was born from a high temperature and high pressure

(...

26 tháng 12 2018

Nếu bạn muốn biết thì phải học đi học cho tốt vào mà để mai thi nhé

..............học tốt...............

Chúc bạn thi tốt nhé

14 tháng 12 2017

mk lớp 6 và đã kt môn anh rồi

14 tháng 12 2017

Mình học lớp 6 nè và mình chưa kiểm trả môn Anh

tk + kb nha thank bạn nhìu

21 tháng 4 2018

I. NGỮ ÂM

1. Tìm một từ có phần gạch chân phát âm khác với phần gạch chân của các từ còn lại.

1. A. oranges

B. boxes

C. cabbages

D.noodles

1......................

2. A. teeth

B. with

C. mouths

D. clothes

2......................

3. A. lemonade

B. carrot

C. chocolate

D. correct

3......................

4. A. orange

B. cabbage

C. lemonade

D. sausage

4......................

5. A. accident 

B. soccer

C. doctor

D. camera

5......................

6. A. boot

B. cook  

C. food        

D. toothpaste

6......................

2. Tìm một từ được đánh trọng âm khác với các từ còn lại.

7. A. favorite                     

B. badminton

C.basketball

D. activity                 

7......................

8. A. visit      

B. unload                  

C. receive                       

D. correct

8......................

9. A. dangerous

B. engineer

C. telephone 

D. motorbike

9......................

10. A. homework

B. classroom

C. housework

D. canteen

10......................

II. NGỮ PHÁP - TỪ VỰNG

1. Chọn đáp án thích hợp nhất (A, B, C hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau.

11. 'Which girl is Mary?' ~ 'She's the one with...............'

A. long curly black hair                       B. curly long black hair

C. long black curly hair                       D. curly black long hair

12......................is your uncle going to stay here? -.....................about three days.

A. How long - For                              B. How far - For

C. How long - until                             D. How long - From

13. Jimy s............... weather because he can go swimming.

A. cold                     B. foggy            C. hot                             D. windy

14. Listen !..................to your sister?

A.Who is going to talk                      B. Who is talking

C. Who does talk                              D. Who talks

15. I need some tea. Please give me a.................. of tea.

A. bottle                  B. bar               C. tube                            D. packet

16................ Bakers............... dinner at the moment.

A. The - have                                  B. Any- are having

C. The - are having                          D. Some - are eating

17. "How.................. oranges would you " - "A dozen. And................. tea, please."

A. much/ some                                B. many/ any

C. much/ any                                   D. many/ some

18..................do the buses run? ~ Every twenty minutes.

A. What time          B. How often       C. How much                   D. How far

19. Does Mrs. Mai go to school............... her bicycle? ~ Yes, she does.

A. on                     B. in                   C. by                               D. of

20. The room of my parents is small. "The room of my parents" means:..............

A. my room's parents                        B. my parents's room

C. my parents' room                          D. my rooms'parents

2. Hãy cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc để hoàn thành các câu dưới đây.

a. He still (21-do).......his homework at present. But he will go with you when he (22- finish).......it.

b. One of my friends (23-be)......good at Math, besides he can (24 -speak)......English very well.

c. Minh usually (25 - not play)..... sports, but sometimes, he (26 - fly)..... the kites with his friends.

d. Where your children (27 - be)...........? - They're upstairs. They (28 - play)............... video games.

e. What you (29- know) about The Nile River? ~Yes, It (30-flow).........to the Mediterranean Sea.

3. Hãy cho dạng đúng của các từ trong ngoặc để hoàn thành câu.

a. There are some (31)...... in the field.                                                                         (OX)

b. She comes from London. She is (32).........................                                               (BRITAIN)

c. Look! That tree is (33)...........                                                                                (DIE)

d. The (34)...............of this tree are very green and beautiful.                                        (LEAF)

e. He is one of famous football (35)................................                                               (PLAY)

f. Mr Pike lives on the (36)...............floor of this building.                                             (12)

g. My book is here. Where is (37).............?                                                                  (SHE)

h. He wants to be a (38)..................... one day.                                                            (MILLION)

i. He is my teacher of English. He speaks English (39)..........................                        (FLUENCY)

k. Playing for the.. (40) team for the first time is an interesting experience for Hong Son.  (NATION)

4. Điền một mạo từ thích hợp (a/ an/ the hoặc) vào mỗi chỗ trống.

a. We are looking for (41)............. place to spend (42)............. night.

b. Please turn off (43)........... lights when you leave (44)..............room

c. There are always differences between (45)............... old and (46)............... young

d. Mr. Smith is (47)............... old customer and (48)............... honest man.

e. (49)............... youngest boy has just started going to (50)............... school

5. Điền một giới từ thích hợp vào mỗi chỗ trống trong các câu sau.

a. She is arriving (51)................ Paris on Sunday.

b. The farmer is unloading the vegetables (52)...... the truck.

c. We make sure that our students mustn't play soccer (53).......the streets

d. I have a brother. He is 14 years old and 1.30 meters tall (54)..... red hair and blue eyes.

e. He is a secondary school student. He goes to school every day (55).... 9 a.m (56)..... 3.30 p.m.

f. The plane flies (57)...................mountains, rivers and towns.

g. Could you help me send this parcel (58).............sea?

h. Look (59).............. that strange man. He is looking (60).........Mai but she isn't here

6. Gạch chân lỗi sai trong mỗi câu dưới đây và sửa lại.

1. Do you know how many teachers does your school have?

2. Ba usually hasn't lunch on Fridays because he is very busy.

3. Tony has two brothers, and one of they is good at English.

4. This sign says "Stop!". - We don't can go straight ahead.

5. Sorry. You can't speak to Jim now. He's have a bath.

III. ĐỌC HIỂU

1. Điền một từ thích hợp nhất vào mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau:

Today is Sunday................... (1) is fine and warm. Mr.Baker's family are..............(2) at home. They are working in the house now. Mr. Baker is cleaning the doors and windows. John is helping............. (3). Mrs.Baker and Jim.......... (4) in the kitchen. Mrs.Baker is............ (5) the dishes. Jim is cleaning the vegetables. They are cooking the lunch. They are going to........................ (6) a good lunch together.

Mr. Baker's family are not free today. They are busy.............. (7) the housework, but they are very happy. They are going to finish the housework at half past eleven, then.........................(8) will have lunch. In the afternoon they are going to the park. In the.............(9) John and Jim are going to................(10) all their exercises before going to bed.

2. Hãy đọc và chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành đoạn văn.

Nich Johnson lives with his parents, and his sister. They live in Wembley, in North London. Nick's mum is called Sue. She works in a supermarket. His dad is called Jim and he works in a bank. Nick's sister is called Tracy. She is nine years old. There is also a dog in the family. His name is Fred.

1. How many people are there in Nick Johnson's family?

A. 2                     B. 3                           C. 4                      D. 5

2. Where does Nick's family live?

A. America           B. England                ...

21 tháng 4 2018

Google bn!!!

7 tháng 5 2016

Khi nào bn thi? Thứ ba tuần sau mk mới thi nếu bn thi sau thứ ba mk mới có đề cho bn mượn được

7 tháng 5 2016

Vậy mk ko giúp được rủi sory nha

8 tháng 5 2016

mình có nhưng ko nói đâu