Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi O là tâm đường tròn \(\Rightarrow\) O là trung điểm BC
\(\stackrel\frown{BE}=\stackrel\frown{ED}=\stackrel\frown{DC}\Rightarrow\widehat{BOE}=\widehat{EOD}=\widehat{DOC}=\dfrac{180^0}{3}=60^0\)
Mà \(OD=OE=R\Rightarrow\Delta ODE\) đều
\(\Rightarrow ED=R\)
\(BN=NM=MC=\dfrac{2R}{3}\Rightarrow\dfrac{NM}{ED}=\dfrac{2}{3}\)
\(\stackrel\frown{BE}=\stackrel\frown{DC}\Rightarrow ED||BC\)
Áp dụng định lý talet:
\(\dfrac{AN}{AE}=\dfrac{MN}{ED}=\dfrac{2}{3}\Rightarrow\dfrac{EN}{AN}=\dfrac{1}{2}\)
\(\dfrac{ON}{BN}=\dfrac{OB-BN}{BN}=\dfrac{R-\dfrac{2R}{3}}{\dfrac{2R}{3}}=\dfrac{1}{2}\)
\(\Rightarrow\dfrac{EN}{AN}=\dfrac{ON}{BN}=\dfrac{1}{2}\) và \(\widehat{ENO}=\widehat{ANB}\) (đối đỉnh)
\(\Rightarrow\Delta ENO\sim ANB\left(c.g.c\right)\)
\(\Rightarrow\widehat{NBA}=\widehat{NOE}=60^0\)
Hoàn toàn tương tự, ta có \(\Delta MDO\sim\Delta MAC\Rightarrow\widehat{MCA}=\widehat{MOD}=60^0\)
\(\Rightarrow\Delta ABC\) đều
Gọi số ngày hoàn thành công việc nếu làm riêng của người thứ nhất là x, người thứ 2 là y(ngày),(x,y>0)
1 ngày người thứ nhất làm được:\(\frac{1}{x}\)
1 ngày người thứ hai làm được:\(\frac{1}{y}\)
=> 1 ngày cả người làm được:\(\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=\frac{1}{12}\)(1)
3 ngày người thứ nhất làm được:\(\frac{3}{x}\)
Vì sau 3 ngày, người thứ 2 làm nốt 15 ngày nên: Số ngày người thứ 2 làm là 15+3=18
18 ngày người thứ hai làm được \(\frac{18}{x}\)
Do đó, ta được:\(\frac{3}{x}+\frac{18}{y}=1\)(2)
Từ (1) và (2) , ta có hệ: \(\hept{\begin{cases}\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=\frac{1}{12}\\\frac{3}{x}+\frac{18}{y}=1\end{cases}}\)
Đặt \(\frac{1}{x}\)= a, \(\frac{1}{y}\)= b, ta được
\(\hept{\begin{cases}a+b=\frac{1}{12}\\3a+18b=1\end{cases}}\)<=>\(\hept{\begin{cases}a=\frac{1}{30}\\b=\frac{1}{20}\end{cases}}\)<=>\(\hept{\begin{cases}x=30\\y=20\end{cases}}\). Vậy......
Lời giải:
Ta có \(P=\frac{1}{a^2+b^2}+\frac{1}{2ab}+\frac{1}{4ab}+\frac{1}{4ab}+4ab\)
Áp dụng BĐT Cauchy-Schwarz:
\(\frac{1}{a^2+b^2}+\frac{1}{2ab}\geq \frac{4}{a^2+b^2+2ab}=\frac{4}{(a+b)^2}\geq 4\)
Áp dụng BĐT AM-GM: \(\frac{1}{4ab}+4ab\geq 2\).
Và \(1\geq a+b\geq 2\sqrt{ab}\rightarrow ab\leq \frac{1}{4}\)
Do đó \(P\geq 4+1+2=7\) hay \(P_{\min}=7\)
Dấu bằng xảy ra khi \(a=b=\frac{1}{2}\)
9, Để căn thức trên có nghĩa khi \(1-x^2\ge0\Leftrightarrow-1\le x\le1\)
10, Để căn thức trên có nghĩa khi \(\hept{\begin{cases}\frac{x-2}{x+3}\ge0\\x+3\ne0\end{cases}}\Leftrightarrow x< -3;x\ge2\)










Mục đích của việc xét các TH như trên là để phá trị tuyệt đối.
Bạn nhớ rằng, $|x-a|=x-a$ nếu $x\geq a$ và $|x-a|=a-x$ nếu $x< a$
Thế còn xét cái cuối để làm gì vậy ạ?
Ta có:
$|x-1|= x-1$ nếu $x\geq 1$
$|x-1|=1-x$ nếu $x< 1$
Và:
$|x-2|=x-2$ nếu $x\geq 2$
$|x-2|=2-x$ nếu $x< 2$
Đến đây ta ghép cặp để xét các TH:
TH1: $x\geq 1$ và $x\geq 2$, tổng hợp lại là $x\geq 2$ (chính là điều kiện 1 trong bài)
TH2: $x\geq 1$ và $x< 2$, tổng hợp lại là $1\leq x< 2$ (chính là điều kiện số 3 trong bài giải mẫu)
TH3: $x< 1$ và $x\geq 2$ (vô lý nên loại, không xét)
TH4: $x< 1$ và $x< 2$, tổng hợp lại là $x< 1$ (chính là điều kiện 2 trong bài). <<Người giải viết $x\leq 1$ cũng không sai, tuy nhiên không nên>>
Bạn đã hiểu chưa nhỉ?
Em hỉu rồi ạ nhưng có điều việc xét mấy cái cặp này hơi rối tí. Kiểu em cứ bị lẫn lộn các TH í ạ
Scarlett: Bài toán có 2 trị tuyệt đối là bài cơ bản, việc xét trường hợp vẫn còn nhàn hạ chán bạn ạ. Khi nào nhiều trị tuyệt đối mới khó chứ.