Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Tương tự bài 1 và bài 4, ta có:
m 3 o x i t + m H C l = m m u o i + m H 2 O s a n p h a m
⇔ m 3 o x i t = m m u o i + m H 2 O s a n p h a m - m H C l

⇔ m 3 o x i t = 0,321g
⇒ Chọn D.
Tương tự bài 1, ta có:
m 4 o x i t = m m u o i - m H 2 S O 4 + m H 2 O s a n p h a m

m 4 o x i t = 3,61g
⇒ Chọn C.
a, Ta có
CuO + 2HCl \(\rightarrow\) CuCl2 + H2O
x \(\rightarrow\) 2x \(\rightarrow\) x \(\rightarrow\) x
Fe2O3 + 6HCl \(\rightarrow\) 2FeCl3 + 3H2O
y \(\rightarrow\) 6y \(\rightarrow\) 2y \(\rightarrow\) 3y
Theo 2 phương trình trên ta có
nCuCl2 / nFeCl3 = 1/1 => x / 2y = 1/1
=> x = 2y => x - 2y = 0
=> \(\left\{{}\begin{matrix}80x+160y=8\\\text{x - 2y = 0}\end{matrix}\right.\)
=> \(\left\{{}\begin{matrix}x=0,05\\y=0,025\end{matrix}\right.\)
=> MHCl = ( 2x + 6y ) . 36,5 = 9,125 ( gam )
b, 200 ml = 0,2 l
=> CM HCl = n : V = ( 2x + 6y ) : 0,2 = 1,25 M
1) CuO + 2HCl ---> CuCl2 + H2 (1)
Fe2O3+ 6HCl ---> 2FeCl3 +3H2 (2)
Giả sử số mol CuCl2 tạo thành là a (mol)
Ta có nCuCl2=nFeCl3=a (mol)
Theo pt (1) => nCuO=nCuCl2= a
(2) => nFe2O3=1/2nFe2O3=a/2 mol
Lại có m=mCuO +mFe2O3= 80a+160*0.5a=160a
=>%mCuO=%mFe2O3=50%
2) Vì \(\dfrac{n_{FeO}}{n_{Fe2O3}}\)=1/1 nên coi hỗn hợp chính là Fe3O4
Fe3O4 +8HCl -----> FeCl2 +2FeCl3+4H2O
nFe3O4= 0.01 mol
Theo pthh nHCl=8nFe3O4=0.08 mol
=>V=0.08 (l)
do số oxh của các kim loại trong oxit là cao
nhất rồi nên pt như sau:
hh oxit + HNO3 -> muối + H2O
nHNO3=4.0,35=1,4 mol => nH2O=1/2nHNO3
=>nH2O=1,4/2=0,7mol
(bạn bảo toàn ngto H)
theo ĐLBT khối lượng
m oxit + mHNO3 = m muối + mH2O
=> m muối = 24,12 + 1,4.63 - 0,7.18=99,72g
=> đáp án D
Câu 1: Dãy oxit vừa tác dụng nước, vừa tác dụng với dung dịch kiềm là:
A.CuO, Fe2O3, SO2, CO2.
B. CaO, CuO, CO, N2O5.
C. SO2, MgO, CuO, Ag2O.
D. CO2, SO2, P2O5, SO3.
Câu 2: Để nhận biết 3 khí không màu : SO2 , O2 , H2 đựng trong 3 lọ mất nhãn ta dùng:
A . Giấy quỳ tím ẩm
B . Giấy quỳ tím ẩm và dùng que đóm cháy dở còn tàn đỏ
C . Than hồng trên que đóm
D . Dẫn các khí vào nước vôi trong
Câu 3: Hòa tan hết 11,7g hỗn hợp gồm CaO và CaCO3 vào 100 ml dung dịch HCl 3M .Khối lượng muối thu được là :
A. 16,65 g B. 15,56 g C. 166,5 g D. 155,6g
Câu 4: Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch NaOH 20%.Khối lượng dung dịch NaOH cần dùng là:
A. 100 g B. 80 g C. 90 g D. 150 g
Câu 5: Nhóm chất tác dụng với dung dịch HCl và với dung dịch H2SO4 loãng là:
A. CuO, BaCl2, ZnO
B. CuO, Zn, ZnO
C. CuO, BaCl2, Zn
D. BaCl2, Zn, ZnO
Câu 6: Để điều chế muối clorua, ta chọn những cặp chất nào sau đây ?
A. Na2SO4, KCl. B. HCl, Na2SO4.
C. H2SO4, BaCl2. D. AgNO3, HCl.
Câu 7 Cho 3,9g K tác dụng với 101,8 g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:
A. 3,5% B. 5,3% C. 6,3% D. 3,6%
Câu 8: Để tách riêng Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Cu ta dùng chất nào sau đây
A. NaOH B. H2SO4 C. KCl D. Na2SO4
II. Tự luận
Câu 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
4Al +3O2---<Al2O3
Al2O3+3H2SO4-->Al2(SO4)3H2O
Al2(SO4)3+6NaOH--->2 Al(OH)3+3Na2SO3
2Al(OH)3---->3H2O+Al2O3
Al2O3+2NaOH--->2NaAlO2+H2O
Câu 2:Hãy phân biệt các dung dịch đựng các lọ riêng biệt, không dán nhãn: Na2CO3, HCl, H2SO4, Ba(OH)2 bằng một thuốc thử duy nhất.
-Cho QT vào các lọ
+Lọ làm QT hóa đỏ là lọ chứa HCl và H2SO4(N1)
+Lọ làm QT hóa xanh là lọ chưa Ba(OH)2
+Lọ k làm QT đổi màu là lọ chứa Na2CO3
-Cho dd Ba(OH0)2 vào N1
+Tạo kết tủa trắng là H2SO4
H2SO4+Ba(OH)2---->BaSO4+2H2O
+K có ht là HCl
