K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Mọi người giải giúp mình mấy bài này với ạ 1) Cho 4,64g Ag2O tác dụng hết với 300ml dd HNO3 (D=1,59g/ml). Tính nồng độ C% của dd muối thu được. 2)Cho 4,0g CuO td vừa đủ với dd H2SO4 loãng 0,5M. a) Tính khối lượng muối tạo thành. b) Tính thể tích dd H2SO4 đã dùng. 3)Cho 2,16g FeO td với 400ml dd HCl 0,2M. a) Tính khối lượng muối tạo thành. b)Tính nồng độ mol của các chất trong dd sau phản ứng. 4)...
Đọc tiếp

Mọi người giải giúp mình mấy bài này với ạ

1) Cho 4,64g Ag2O tác dụng hết với 300ml dd HNO3 (D=1,59g/ml). Tính nồng độ C% của dd muối thu được.

2)Cho 4,0g CuO td vừa đủ với dd H2SO4 loãng 0,5M.

a) Tính khối lượng muối tạo thành.

b) Tính thể tích dd H2SO4 đã dùng.

3)Cho 2,16g FeO td với 400ml dd HCl 0,2M.

a) Tính khối lượng muối tạo thành.

b)Tính nồng độ mol của các chất trong dd sau phản ứng.

4) Cho 2,64g hỗn hợp MgO,FeO td vừa đủ mới 500ml dd H2SO4 loãng 0,1M. Tính thành phần phần trăm của hỗn hợp oxit ban đầu?

5)Để hòa tan hoàn toàn 12,2g hỗn hợp bột CuO và ZnO cần dùng 150ml HCl 2M.

a) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu.

b) Tính nồng độ CM của các chất thu được sau phản ứng.

c) Tính khối lượng dd H2SO4 20% cần để hòa tan hỗn hợp oxit trên.

6)Cho m g hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO td vừa đủ với 300ml dd H2SO4 2M. Cô cạn dd sau phản ứng thu được 80g muối khan. Tính giá trị của m.

7) Hòa tan hoàn toàn 2,8g hõn hợp gồm Fe2O3, MgO, CuO cần dùng 200ml HCl 0,5M. Thu dc a g hỗn hợp muối clorua khan. Tính giá trị của a.

0
13 tháng 6 2021

cái này là anh tự làm ạ ?

17 tháng 9 2016

không chép trên mạng xuống nhe mấy bạn 

22 tháng 9 2018

Tương tự bài 1 và bài 4, ta có:

m 3 o x i t + m H C l = m m u o i + m H 2 O   s a n   p h a m

m 3 o x i t = m m u o i + m H 2 O   s a n   p h a m - m H C l

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

⇔ m 3 o x i t = 0,321g

⇒ Chọn D.

21 tháng 8 2018

 Tương tự bài 1, ta có:

m 4 o x i t = m m u o i - m H 2 S O 4 + m H 2 O   s a n   p h a m

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

m 4 o x i t  = 3,61g

⇒ Chọn C.

25 tháng 6 2016

 hỗn hợp trên là oxit...

 

23 tháng 7 2017

a, Ta có

CuO + 2HCl \(\rightarrow\) CuCl2 + H2O

x \(\rightarrow\) 2x \(\rightarrow\) x \(\rightarrow\) x

Fe2O3 + 6HCl ​\(\rightarrow\) 2FeCl3 + 3H2O

y \(\rightarrow\) 6y \(\rightarrow\) 2y \(\rightarrow\) 3y

Theo 2 phương trình trên ta có

nCuCl2 / nFeCl3 = 1/1 => x / 2y = 1/1

=> x = 2y => x - 2y = 0

=> \(\left\{{}\begin{matrix}80x+160y=8\\\text{x - 2y = 0}\end{matrix}\right.\)

=> \(\left\{{}\begin{matrix}x=0,05\\y=0,025\end{matrix}\right.\)

=> MHCl = ( 2x + 6y ) . 36,5 = 9,125 ( gam )

b, 200 ml = 0,2 l

=> CM HCl = n : V = ( 2x + 6y ) : 0,2 = 1,25 M

28 tháng 6 2018

1 D. 50% và 50%

2 B. 0.08 l

28 tháng 6 2018

1) CuO + 2HCl ---> CuCl2 + H2 (1)

Fe2O3+ 6HCl ---> 2FeCl3 +3H2 (2)

Giả sử số mol CuCl2 tạo thành là a (mol)

Ta có nCuCl2=nFeCl3=a (mol)

Theo pt (1) => nCuO=nCuCl2= a

(2) => nFe2O3=1/2nFe2O3=a/2 mol

Lại có m=mCuO +mFe2O3= 80a+160*0.5a=160a

=>%mCuO=%mFe2O3=50%

2) Vì \(\dfrac{n_{FeO}}{n_{Fe2O3}}\)=1/1 nên coi hỗn hợp chính là Fe3O4

Fe3O4 +8HCl -----> FeCl2 +2FeCl3+4H2O

nFe3O4= 0.01 mol

Theo pthh nHCl=8nFe3O4=0.08 mol

=>V=0.08 (l)

26 tháng 9 2016

do số oxh của các kim loại trong oxit là cao 
nhất rồi nên pt như sau: 
hh oxit + HNO3 -> muối + H2O 
nHNO3=4.0,35=1,4 mol => nH2O=1/2nHNO3 
=>nH2O=1,4/2=0,7mol 
(bạn bảo toàn ngto H) 
theo ĐLBT khối lượng 
m oxit + mHNO3 = m muối + mH2O 
=> m muối = 24,12 + 1,4.63 - 0,7.18=99,72g 
=> đáp án D 

Câu 1: Dãy oxit vừa tác dụng nước, vừa tác dụng với dung dịch kiềm là: A.CuO, Fe2O3, SO2, CO2. B. CaO, CuO, CO, N2O5. C. SO2, MgO, CuO, Ag2O. D. CO2, SO2, P2O5, SO3. Câu 2: Để nhận biết 3 khí không màu : SO2 , O2 , H2 đựng trong 3 lọ mất nhãn ta dùng: A . Giấy quỳ tím ẩm B . Giấy quỳ tím ẩm và dùng que đóm cháy dở còn tàn đỏ C . Than hồng trên que đóm D . Dẫn các khí vào nước vôi trong Câu 3: Hòa...
Đọc tiếp

Câu 1: Dãy oxit vừa tác dụng nước, vừa tác dụng với dung dịch kiềm là:

A.CuO, Fe2O3, SO2, CO2.

B. CaO, CuO, CO, N2O5.

C. SO2, MgO, CuO, Ag2O.

D. CO2, SO2, P2O5, SO3.

Câu 2: Để nhận biết 3 khí không màu : SO2 , O2 , H2 đựng trong 3 lọ mất nhãn ta dùng:

A . Giấy quỳ tím ẩm

B . Giấy quỳ tím ẩm và dùng que đóm cháy dở còn tàn đỏ

C . Than hồng trên que đóm

D . Dẫn các khí vào nước vôi trong

Câu 3: Hòa tan hết 11,7g hỗn hợp gồm CaO và CaCO3 vào 100 ml dung dịch HCl 3M .Khối lượng muối thu được là :

A. 16,65 g B. 15,56 g C. 166,5 g D. 155,6g

Câu 4: Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch NaOH 20%.Khối lượng dung dịch NaOH cần dùng là:

A. 100 g B. 80 g C. 90 g D. 150 g

Câu 5: Nhóm chất tác dụng với dung dịch HCl và với dung dịch H2SO4 loãng là:

A. CuO, BaCl2, ZnO

B. CuO, Zn, ZnO

C. CuO, BaCl2, Zn

D. BaCl2, Zn, ZnO

Câu 6: Để điều chế muối clorua, ta chọn những cặp chất nào sau đây ?

A. Na2SO4, KCl. B. HCl, Na2SO4.

C. H2SO4, BaCl2. D. AgNO3, HCl.

Câu 7 Cho 3,9g K tác dụng với 101,8 g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:

A. 3,5% B. 5,3% C. 6,3% D. 3,6%

Câu 8: Để tách riêng Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Cu ta dùng chất nào sau đây

A. NaOH B. H2SO4 C. KCl D. Na2SO4

II. Tự luận

Câu 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

Al Al2O3 Al2(SO4)3 Al(OH)3 Al2O3 NaAlO2

Câu 2:Hãy phân biệt các dung dịch đựng các lọ riêng biệt, không dán nhãn: Na2CO3, HCl, H2SO4, Ba(OH)2 bằng một thuốc thử duy nhất.

Câu 3: Hòa tan 10,2 g một oxit kim loại hóa trị III 331,8 g dd H2SO4 thì vừa đủ. Dung dịch sau phản ứng có nồng độ 10%.

a, Tìm kim loại

b, Tính C% của dd acid

Câu 4: Cho 30,3 g hỗn hợp gồm hai kim loại Al và Fe vào vừa đủ 300ml HCl thu được hỗn hợp dd X. Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa X. Nung kết tủa X đến khối lượng không đổi thu được 12 g chất rắn.

Phần 2: Cho tác dụng với 233,75 (g) dd AgNO3 80%. Sau phản ứng thu được m g kết tủa và dd Y.

Tính:

a, Tính nồng độ HCl ban đầu

b, Tính m và nồng độ phần trăm các chất trong dd Y

1
6 tháng 3 2020

Câu 1: Dãy oxit vừa tác dụng nước, vừa tác dụng với dung dịch kiềm là:

A.CuO, Fe2O3, SO2, CO2.

B. CaO, CuO, CO, N2O5.

C. SO2, MgO, CuO, Ag2O.

D. CO2, SO2, P2O5, SO3.

Câu 2: Để nhận biết 3 khí không màu : SO2 , O2 , H2 đựng trong 3 lọ mất nhãn ta dùng:

A . Giấy quỳ tím ẩm

B . Giấy quỳ tím ẩm và dùng que đóm cháy dở còn tàn đỏ

C . Than hồng trên que đóm

D . Dẫn các khí vào nước vôi trong

Câu 3: Hòa tan hết 11,7g hỗn hợp gồm CaO và CaCO3 vào 100 ml dung dịch HCl 3M .Khối lượng muối thu được là :

A. 16,65 g B. 15,56 g C. 166,5 g D. 155,6g

Câu 4: Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch NaOH 20%.Khối lượng dung dịch NaOH cần dùng là:

A. 100 g B. 80 g C. 90 g D. 150 g

Câu 5: Nhóm chất tác dụng với dung dịch HCl và với dung dịch H2SO4 loãng là:

A. CuO, BaCl2, ZnO

B. CuO, Zn, ZnO

C. CuO, BaCl2, Zn

D. BaCl2, Zn, ZnO

Câu 6: Để điều chế muối clorua, ta chọn những cặp chất nào sau đây ?

A. Na2SO4, KCl. B. HCl, Na2SO4.

C. H2SO4, BaCl2. D. AgNO3, HCl.

Câu 7 Cho 3,9g K tác dụng với 101,8 g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là:

A. 3,5% B. 5,3% C. 6,3% D. 3,6%

Câu 8: Để tách riêng Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Cu ta dùng chất nào sau đây

A. NaOH B. H2SO4 C. KCl D. Na2SO4

II. Tự luận

Câu 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

4Al +3O2---<Al2O3

Al2O3+3H2SO4-->Al2(SO4)3H2O

Al2(SO4)3+6NaOH--->2 Al(OH)3+3Na2SO3

2Al(OH)3---->3H2O+Al2O3

Al2O3+2NaOH--->2NaAlO2+H2O

Câu 2:Hãy phân biệt các dung dịch đựng các lọ riêng biệt, không dán nhãn: Na2CO3, HCl, H2SO4, Ba(OH)2 bằng một thuốc thử duy nhất.

-Cho QT vào các lọ

+Lọ làm QT hóa đỏ là lọ chứa HCl và H2SO4(N1)

+Lọ làm QT hóa xanh là lọ chưa Ba(OH)2

+Lọ k làm QT đổi màu là lọ chứa Na2CO3

-Cho dd Ba(OH0)2 vào N1

+Tạo kết tủa trắng là H2SO4

H2SO4+Ba(OH)2---->BaSO4+2H2O

+K có ht là HCl