Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
2. They have to work together for this project.
(Họ phải làm việc cùng nhau cho dự án.)
3. Does he have to do his English homework?
(Anh ấy có phải làm bài tập về nhà tiếng Anh không?)
4. She hasn’t to study for the test later.
(Cô ấy không phải học cho bài kiểm tra sau đó.)
5. He has to give the presentation for the history class.
(Anh ấy phải thuyết trình cho lớp lịch sử.)
1. B
Why did Anna have to work hard in those months? => She had a lot of homework and revision.
(Tại sao Anna phải học tập chăm chỉ những tháng đó? => Cô ấy có nhiều bài tập và bài ôn tập.)
2. B
How did Anna's mom feel about her results? => delighted
(Mẹ Anna cảm thấy thế nào về kết quả của cô ấy? => hài lòng)
3. C
What did students do in English class in January? => They worked on presentations.
(Học sinh đã làm gì trong lớp học tiếng Anh vào tháng 1? => Họ làm thuyết trình.)
4. C
What was Anna's group's topic? => organizing charity events
(Chủ đề của nhóm Anna là gì? => tổ chức sự kiện gây quỹ)
I have to do my homework now.
(Tôi phải làm bài tập về nhà bây giờ.)
I don’t have to do the housework.
(Tôi không phải làm việc nhà.)
1. My motorbike is an electric one. Her is not.
Sửa: Her -> Hers
Giải thích: Her là tính từ sở hữu nên bắt buộc phải có danh từ theo sau. Khi không muốn nhắc lại danh từ, ta sử dụng đại từ sở hữu của “Her” là “Hers”
My motorbike is an electric one. Hers is not.
(Xe máy của tôi là xe điện. Xe của cô ấy thì không.)
2. Her car can carry four passengers. Our can carry seven passengers.
Sửa: Our -> Ours
Giải thích: Our là tính từ sở hữu nên bắt buộc phải có danh từ theo sau. Khi không muốn nhắc lại danh từ, ta sử dụng đại từ sở hữu của “Our” là “Ours”
Her car can carry four passengers. Ours can carry seven passengers.
(Xe của cô ấy có thể chở bốn hành khách. Xe của chúng tôi có thể chở bảy hành khách.)
3. Their car runs on petrol. My runs on solar energy.
Sửa: My -> Mine
Giải thích: My là tính từ sở hữu nên bắt buộc phải có danh từ theo sau. Khi không muốn nhắc lại danh từ, ta sử dụng đại từ sở hữu của “My” là “Mine”.
Their car runs on petrol. Mine runs on solar energy.
(Xe của họ chạy bằng xăng. Xe của tôi chạy bằng năng lượng mặt trời.)
4. We go to school together. I ride my bike, and he rides its.
Sửa: its -> his
Giải thích: “its” dùng cho danh từ chỉ vật. Đại từ được nhắc đến trong câu là “he” nên đại từ sở hữu tương ứng phải là “his”.
We go to school together. I ride my bike, and he rides his.
(Chúng tôi đi học cùng nhau. Tôi đi xe đạp của tôi, và anh ấy đạp xe của anh ấy.)
5. My city has a skyTran system. Does yours city have one?
Sửa: yours -> your
Giải thích: phía sau có danh từ nên ta phải dùng tính từ sở hữu của “you” là “your”.
My city has a skyTran system. Does your city have one?
(Thành phố của tôi có hệ thống skyTran. Thành phố của bạn có một hệ thống như vậy không?)
1. I have to go to the market now. There isn't any food for our dinner.
(Tôi phải đi chợ bây giờ. Không có thức ăn cho bữa tối của chúng ta.)
Giải thích: Trong câu có "isn't" phủ định => any
2. Would you like some sugar for your coffee?
(Bạn có muốn một ít đường cho cà phê của bạn không?)
Giải thích: Luôn dùng "some" trong cấu trúc câu mời với "would you like...?".
3. There are lots of/ a lot of trees in our village, so the air here is very fresh.
(Có rất nhiều cây xanh trong làng của chúng tôi, vì vậy không khí ở đây rất trong lành.)
Giải thích: Câu khẳng định, xét về nghĩa chọn "a lot of/ lots of" (nhiều).
4. I'm very busy, I have a lot of/ lots of things to do today.
(Tôi rất bận, hôm nay tôi có rất nhiều việc phải làm.)
Giải thích: Câu khẳng định, xét về nghĩa chọn "a lot of/ lots of" (nhiều).
5. We didn't have any beef left, so we had some fish for lunch.
(Chúng tôi không còn thịt bò, vì vậy chúng tôi đã có một ít cá cho bữa trưa.)
Giải thích: Mệnh đề đầu có "didn't" mang nghĩa phủ định nên chọn "any", mệnh đề sau câu khẳng định và xét về nghĩa chọn "some" (một số/ một vài).
HOW TO SURVIVE HOMEWORK
Homework is a necessary part of education; however, I usually have too much homework that is made me
stressful. Here are my tips for surviving homework.
- Remember to finishit before school. It’s a good idea to do it right after school or affter dinner.
- Don’t worry! We should ask our teachers or friends if it is very difficult.
- We can also get help from searching on the internet.
- It will be amazing if our teachers don’t give any homework at the weekends. Because a weekend with no homework would help us to be fresh and ready on Monday morning.
1 Susan doesn’t have to get up early.
(Susan không cần phải dậy sớm.)
Does Susan have to get up early?
(Susan có phải dậy sớm không?)
2 Peter doesn’t have to do five exercises.
(Peter không phải làm năm bài tập.)
Does Peter have to do five exercises?
(Peter có phải làm năm bài tập không?)
3 They don’t have to wear ties at work.
(Họ không cần phải đeo cà vạt tại nơi làm việc.)
Do they have to wear ties at work?
(Họ có phải đeo cà vạt tại nơi làm việc không?)
4 People don’t have to wear masks at public places.
(Mọi người không phải đeo khẩu trang ở những nơi công cộng.)
Do people have to wear masks at public places?
(Mọi người có phải đeo khẩu trang khi đến nơi công cộng không?)
1. The dancers performed folk dance at the Tulip Festival.
(Các vũ công biểu diễn điệu múa truyền thống tại Lễ hội hoa Tulip.)
2. On New Year's Eve, we went to Hoan Kiem Lake to watch the fireworks display.
(Đêm giao thừa, chúng mình ra hồ Hoàn Kiếm xem bắn pháo hoa.)
3. For Tet, we usually prepare a feast with special food.
(Vào ngày Tết, chúng mình thường chuẩn bị một bữa tiệc với những món ăn đặc biệt.)
4. People hold flower parades in several countries to welcome the new season.
(Mọi người tổ chức diễu hành hoa ở một số quốc gia để chào đón một mùa mới.)
5. The float carried the dancers in special costumes.
(Xe diễu hành chở các vũ công trong trang phục lễ hội.)
Chọn đáp án 3. The owner of a Wowscoot (chủ của một chiếc xe Wowscoot)
Giải thích: đoạn văn chủ yếu nói về cảm nhận và ý kiến của tác giả sau khi đã sử dụng xe Wowscoot và muốn trẻ con trong thành phố của anh ấy nên sử dụng chiếc xe.
Tạm dịch:
Tôi tin xe Wowscoot là phương tiện tốt nhất cho trẻ con trong thành phố tôi. Xe Wowscoot là cách thuận tiện nhất để đi xung quanh thành phố. Nó dễ để mang theo vì tôi có thể cho nó vào ba lô. Phần tốt nhất của xe Wowscoot là bản đồ điện tử. Khi đi đến nhiều địa điểm khác nhau, tôi chỉ cần nói nó biết địa chỉ và nó sẽ chỉ đường. Trẻ con sẽ không phải lo lắng về việc bị lạc. Chúng có thể còn thích đi xe đó. Tất cả những đứa trẻ trong thành phố cần có một chiếc xe Wowscoot.
Tony Thompson

2. My sister has to write a book report. It's for her English class.
3. Ellen doesn't have to give her presentation tomorrow. The teacher allowed her to do it next week.
4. Stephen and Jane have to study for their test. They need to get good grades.
5. He hasn't to work in a group for this project. He can work on his own.