Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đoạn trích:
*"Ở đâu năm cửa, nàng ơi?
Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?
Sông nào bên đục bên trong?
Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?
Ở đâu lại có cái thành tiên xây?
Thành Hà Nội năm cửa, chàng ơi!
Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng.
Nước sông Thương bên đục bên trong,
Núi đức thánh Tản thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh.
Đền Sòng thiêng nhất tỉnh Thanh,"*
1. Thể loại của văn bản
- Thể loại: Văn bản tục ngữ – ca dao – dân ca (hoặc văn bản tản văn ca ngợi truyền thống, cảnh vật, địa danh).
- Trong văn học Việt Nam, đây là thể loại văn miêu tả – biểu cảm dân gian, dùng ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu câu hỏi – trả lời.
2. Đặc điểm nghệ thuật của thể loại trong văn bản
- Câu hỏi – trả lời: Các câu hỏi mở đầu tạo nhịp điệu, lôi cuốn người đọc, rồi phần trả lời nêu danh thắng, địa danh, thần tích.
- Hình ảnh cụ thể, giàu tượng trưng: Mỗi địa danh đi kèm chi tiết đặc trưng (thành năm cửa, sông sáu khúc, núi thắt cổ bồng) → giúp người đọc hình dung sinh động.
- Ngôn ngữ dân gian, nhịp điệu tự nhiên: Dễ nhớ, dễ thuộc, mang tính truyền miệng.
- Ca ngợi và tôn vinh: Văn bản ca ngợi vẻ đẹp, sự thiêng liêng, giá trị văn hóa – lịch sử của đất nước.
3. Nội dung của văn bản
- Miêu tả và ca ngợi các danh lam, địa danh nổi tiếng: Thành Hà Nội, sông Lục Đầu, núi Tản Viên, đền Sòng.
- Nêu bật đặc trưng thiên nhiên, kiến trúc và thần tích đi kèm, thể hiện tình yêu quê hương, niềm tự hào dân tộc.
4. Ý nghĩa rút ra
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, trân trọng văn hóa, lịch sử và các danh thắng của đất nước.
- Nhắc nhở thế hệ trẻ về giá trị truyền thống, tinh thần bảo vệ và gìn giữ quê hương.
- Gợi ý rằng việc nhận biết, hiểu và tôn vinh quê hương là cách giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
Câu 1: Thể thơ: lục bát.
Câu 2: Những hình ảnh của thiên nhiên được miêu tả trong đoạn thơ: rừng phong, dặm hồng bụi cuốn, ngàn dâu, vầng trăng.
Câu 3:
- Điệp từ: người, kẻ.
- Tác dụng của phép điệp:
+ Diễn tả tình cảnh chia li và tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của Thúy Kiều và Thúc Sinh.
+ Giúp cho lời thơ nhịp nhàng, giàu giá trị biểu cảm.
Câu 4:
Tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều:
- Nỗi buồn li biệt và sự nhớ thương khôn nguôi dành cho Thúc Sinh.
- Sự cô đơn, trống trải khi vò võ nơi phòng vắng.
1. thể thơ lục bát
2.rừng phong, dặm hồng bụi
3 ko biết
4. buồn khi bị chia xa. (nhớ k mình nha
1. Thể thơ: Lục bát.
2. Những hình ảnh thiên nhiên được miên tả trong đoạn thơ: Rừng phong, vầng trăng
3. -Điệp từ: Người, kẻ.
- Tác dụng của phép điệp ngữ:
+ Diễn tả tình cảnh chia li và tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của Thúy Kiều và Thúc Sinh.
+ Giúp cho lời thơ nhịp nhàng, giàu giá trị biểu cảm.
4. Tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều:
- Nỗi buồn li biệt và sự nhớ nhung dành cho Thúc Sinh.
- Sự cô đơn, trống trải khi vò võ nơi phòng vắng.
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Phương thức miêu tả
Câu 2:
- Các từ: trăm, vạn, ngàn, nghìn là số từ.
- Góp phần tăng hiệu quả diễn đạt nội dung: ca ngợi, tự hào về vùng đất Cà Mau tươi đẹp, trù phú, tràn trề nhựa sống với một quá trình phát triển lâu dài và bền vững, với hình ảnh rừng đước quen thuộc vững vàng, ôm lấy đất nước trong tư thế kiên cường.
Câu 3:
- Các dạng của phép điệp trong văn bản: điệp ngữ (mũi Cà Mau…), điêp kết cấu giữa hai đoạn (Tổ quốc…mũi Cà Mau)
- Hiệu quả nghệ thuật: tạo sự cân xứng, nhịp nhàng, điệp đi điệp lại nhằm nhấn mạnh vị trí của Cà Mau trên dáng hình Việt Nam: nếu đất nước là con tàu thì Cà Mau chính là mũi của con tàu ấy. Mũi tàu luôn đi trước, luôn hứng chịu gian lao thử thác trước và rẽ sóng mở đường cho thân…
Câu 5: Nêu được cảm nhận riêng: xúc động, yêu quý, tự hào.
Văn bản | Thể loại, kiểu văn bản | Phương tiện | Tác dụng |
Tranh Đông Hồ - nét tinh hoa của văn hóa dân gian Việt Nam | Văn bản thông tin tổng hợp. | Hình ảnh, các thuật ngữ của nghệ thuật sản xuất tranh Đông Hồ (tay co). | Giúp văn bản thêm sinh động, rõ ràng, hấp dẫn. |
Nhà hát Trần Hữu Trang khánh thành phòng truyền thống | Bản tin – tin tổng hợp | Hình ảnh, ngôn ngữ. | Giúp văn bản thêm sinh động, rõ ràng, hấp dẫn. |
Thêm một bản dịch "Truyện Kiều’’ sang tiếng Nhật | Bản tin – tin vắn | Ngôn ngữ |
|
Lí ngựa ô ở hai vùng đất | Thơ | Từ địa phương (phá, truông) | Giúp người đọc dễ tiếp nhận cái hay, cái thú vị. |
Chợ nổi- nét văn hoá của sông nước miền Tây | Văn bản thông tin tổng hợp. | Hình ảnh, từ ngữ địa phương (hôn, bẹo) | Giúp văn bản thêm sinh động, rõ ràng, hấp dẫn. |
PHẦN ĐỌC HIỂU: (3.0 điểm)