Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) - Búa nhổ đinh giữ đinh vào đầu hở của búa và tác dụng lực lên cán búa để kéo đinh lên.
- Kìm kẹp chặt đinh ở phía đầu kìm và dùng lực tác dụng lên cán kìm để kéo đinh lên.
b) - Búa sử dụng điểm tựa ở giữa cán búa và đinh khi tỳ phía đầu búa vào tấm gỗ, từ đó khiến lực tác dụng lên cán búa thay đổi thành lực kéo đinh lên.
- Kìm sử dụng điểm tựa là trục xoay giữa cán và mũi kìm, khiến lực tác dụng vào cán lìm thành lực kẹp giữ chặt đinh để kéo đinh lên.
- Bàn đạp:
Điểm tựa: trục giữa hai bàn đạp.
Cách đổi hướng lực: Tác dụng lực hướng xuống 1 bên bàn đạp thì bên còn lại sẽ được nâng lên.
- Tay lái:
Điểm tựa: điểm giữa tay lái gắn tay lái với đầu xe đạp.
Cách đổi hướng lực: Tác dụng lực vào 1 bên tay lái thì bên còn lại sẽ chuyển động theo chiều ngược lại.
2. Tác dụng của đòn bẩy là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực tác dụng vào vật.
- Đòn bẩy có tác dụng làm thay đổi hướng của lực vào vật. Cụ thể, để đưa một vật lên cao ta tác dụng vào vật một lực hướng từ trên xuống.
Đòn bẩy loại 1 (Cái kéo, cái kẹp vỏ hạt): Giúp đổi hướng lực tác dụng và giảm lực cần thiết.
Đòn bẩy loại 2 (Cái bấm kim, xe cút kít): Giúp giảm lực tác dụng để nâng vật nặng.
Đòn bẩy loại 3 (Mái chèo, cần câu cá): Giúp tăng tốc độ và khoảng cách di chuyển của vật.
- Đòn bẩy: cán và lưỡi kéo.
- Điểm tựa: trục xoay giữa kéo.
- Sự thay đổi hướng: lực tác dụng vào cán kéo có phương thẳng đứng chiều hướng xuống dưới thay đổi thành lực có phương thẳng đứng chiều hướng lên trên ở phía lưỡi kéo.
CuO: copper(II) oxide K₂O: potassium oxide P₂O₅: diphosphorus pentoxide NO: nitrogen monoxide
CuO: copper(II) oxide. K2O: potassium oxide. P2O5: diphosphorus pentoxide. NO: nitrogen monoxide.
Ví dụ:
- Bập bênh thay đổi hướng tác dụng của lực từ vuông góc hướng xuống với thanh bập bênh thành lực vuông góc hướng lên phía bên kia.
- Búa nhổ đinh thay đổi lực vuông góc với cán búa thành lực vuông góc với đinh để nhổ được đinh lên…v.v









a) Chỉ ra các điểm O, O1 và O2 trên hình:
- O (Điểm tựa): Là điểm mà búa tiếp xúc với mép tường hoặc bề mặt giữ chặt đinh.
- O1 (Vị trí tác dụng của lực nâng đinh): Là điểm gắn với đinh, nơi mà búa tác động lực để nhổ đinh ra.
- O2 (Vị trí tác dụng lực của tay người): Là nơi tay người cầm vào đầu tay cầm của búa và kéo xuống.
b) Khi ta kéo tay cầm của búa xuống (theo hướng xuống dưới, lực F), búa sẽ tác dụng lực lên đinh theo hướng ngược lại (lực nâng lên trên, F′).
Điều này xảy ra nhờ nguyên tắc đòn bẩy:
- Búa hoạt động như một đòn bẩy có điểm tựa O, giúp chuyển hướng lực từ xuống dưới thành lên trên.
- Nhờ cơ chế này, ta có thể dễ dàng nhổ đinh ra khỏi tường mà không cần dùng quá nhiều lực.