K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

24 tháng 9

Đổi

-0,625=-5/8 cho dễ tính

Rồi chia thành 8 đoạn thẳng bằng nhau. Lấy một đoạn làm đơn vị mới , đơn vi mới bằng 1/8,…đơn vị cũ, đi theo chiều âm ngược lại với các đơn vị mới. Điểm dừng là ở vị trí biểu diễn số hữu tỉ -0,625 hay-5/8



20 tháng 2 2021

cái naỳ thì mk chịu

20 tháng 2 2021

n = 100-15-30-25=30 v

ta có 

(4*25+30*5+x*30+15*8)/100=5.5

x=6
 

18 tháng 9 2023

a) Ta có: \( - 0,625 = \frac{{ - 625}}{{1000}}= \frac{{ - 625:125}}{{1000:125}} = \frac{{ - 5}}{8}\)

\(\begin{array}{l}\frac{5}{{ - 8}} = \frac{{ - 5}}{8};\\\frac{{10}}{{16}} = \frac{{10:2}}{{16:2}} = \frac{5}{8};\\\frac{{20}}{{ - 32}} = \frac{{20:( - 4)}}{{( - 32):( - 4)}} = \frac{{ - 5}}{8};\\\frac{{ - 10}}{{16}} = \frac{{( - 10):2}}{{16:2}} = \frac{{ - 5}}{8};\\\frac{{ - 25}}{{40}} = \frac{{( - 25):5}}{{40:5}} = \frac{{ - 5}}{8};\\\frac{{35}}{{ - 48}}\end{array}\)

Vậy các phân số biểu diễn số hữu tỉ -0,625 là:

\(\frac{5}{{ - 8}};\frac{{20}}{{ - 32}};\frac{{ - 10}}{{16}};\frac{{ - 25}}{{40}}\)

b) Ta có: \( - 0,625 = \frac{{ -5}}{{8}}\) nên ta biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ -5}}{{8}}\) trên trục số.

Chia đoạn thẳng đơn vị thành 8 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới, đơn vị mới bằng \(\frac{1}{8}\) đơn vị cũ.

Lấy một điểm nằm trước O và cách O một đoạn bằng 5 đơn vị mới. Điểm đó biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ -5}}{{8}}\)

Điểm kiểm tra toán  15 phút của một tổ được bạn tổ trưởng ghi lại như sau:TênAnChungDuyHàHiếuHùngLiênLinhLộcViệtĐiểm787106591048                        Bảng 1 Câu hỏi:   Chọn câu trả lời đúng Câu 1. Dấu hiệu cần tìm hiểu ở bảng 1 là : A. Số học sinh của một tổ      B. Điểm kiểm tra 15 phút của mỗi học sinhC. Cả  A và B đều đúng           D. Cả A  và B đều...
Đọc tiếp

Điểm kiểm tra toán  15 phút của một tổ được bạn tổ trưởng ghi lại như sau:

Tên

An

Chung

Duy

Hà

Hiếu

Hùng

Liên

Linh

Lộc

Việt

Điểm

7

8

7

10

6

5

9

10

4

8

                        Bảng 1 

Câu hỏi:   Chọn câu trả lời đúng 

Câu 1. Dấu hiệu cần tìm hiểu ở bảng 1 là : 

A. Số học sinh của một tổ      B. Điểm kiểm tra 15 phút của mỗi học sinh

C. Cả  A và B đều đúng           D. Cả A  và B đều sai 

Câu 2. Số các giá trị của dấu hiệu ở bảng 1 là

A. 7            B. 9                C. 10           D. 74

Câu 3. Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu ở bảng 1 là 

A . 4             B. 5                C. 6                 D. 7

Câu 4: 

Đơn thức đồng dạng với:

A.

B.

C.

D.

Câu 5: 

Tìm n N, biết 2n+2 + 2n = 20, kết quả là:

A. n = 4

B. n = 1

C. n = 3

D. n = 2

Câu 6: 

Tìm n N, biết , kết quả là :

A. n = 2

B. n = 3

C. n = 1

D. n = 0

Câu 7: 

Bộ ba nào trong số các bộ ba sau không phải là độ dài ba cạnh của tam giác.

A. 6cm; 8cm; 10cm

B. 5cm; 7cm; 13cm

C. 2,5cm; 3,5cm; 4,5cm

D. 5cm; 5cm; 8cm

Câu 8: 

Giá trị có tần số lớn nhất được gọi là :

A. Mốt của dấu hiệu

B. Tần số của giá trị đó

C. Số trung bình cộng

D. Số các giá trị của dấu hiệu

1
22 tháng 5 2021

1.D         2.C           3.D            4.C

5.D         6.B           7.B             8.A

Điểm kiểm tra toán HKI của các bạn học sinh lớp 7a được thống kê theo bảng 1 sau:Điểm (x)45678910 Tần số(n)1415141051N=50      1) Dấu hiệu điều tra là:     A . Điểm kiểm tra toán HKII của lớp 7a              B. Điểm kiểm tra toán 1 tiết của lớp 7a      C. Điểm kiểm tra toán HKI  của mỗi bạn học sinh  lớp 7a .2) Tần số của điểm 5  ở bảng 1 là:    A.  4            ...
Đọc tiếp

Điểm kiểm tra toán HKI của các bạn học sinh lớp 7a được thống kê theo bảng 1 sau:

Điểm (x)

4

5

6

7

8

9

10

 

Tần số(n)

1

4

15

14

10

5

1

N=50



 

     1) Dấu hiệu điều tra là:

     A . Điểm kiểm tra toán HKII của lớp 7a        

      B. Điểm kiểm tra toán 1 tiết của lớp 7a 

     C. Điểm kiểm tra toán HKI  của mỗi bạn học sinh  lớp 7a .

2) Tần số của điểm 5  ở bảng 1 là:

    A.  4                      B. 14                   C. 10  .                D. 1.

3) Mốt của dấu hiệu điều tra ở bảng 1 là:

    A .  4                 B. 5                    C. 6  .               D. 7.

4) Số trung bình cộng của dấu hiệu điều tra ở bảng 1 là:

    A .   6,94                B.  6,0                    C.  6,91              D .  6,9

5) Số các giá trị của dấu hiệu là :

    A. 20                   B. 30                           C. 40                     D .  50

6) Số các giá trị khác nhau là :

    A. 6                     B. 7                  C.  8                   D. 9.

7) Tần số 10 là của giá trị :

    A.  9                   B. 8                       C. 10  .                D. 6.

8) Tổng tần số của dấu hiệu là :

    A.   40                 B. 50                    C. 60  .                 D. 20.

9) Điểm kiểm tra thấp nhất là :

    A.  1                 B. 2                   C. 3                  D. 4.

10) Điểm kiểm tra cao nhất là :

    A. 7                     B. 8                    C. 9  .                D. 10.

 
1
16 tháng 2 2021

1.C

2.A

3.C

4.A

5.D

6.B

7.B

8.B

9.D

10.D

#H

<Sai thì sửa, học lâu rồi nên quên hết rồi :')>

24 tháng 9

a) Áp dụng định lý Pitago vào tam giác ABC vuông tại A: BC^2 = AB^2 + AC^2 = 6^2 + 8^2 = 36 + 64 = 100. Suy ra BC = 10 cm.
b) Xét hai tam giác vuông AHB và AHD có: Cạnh AH chung; HB = HD (theo giả thiết); Góc AHB = Góc AHD = 90 độ. Do đó tam giác AHB bằng tam giác AHD (hai cạnh góc vuông). Suy ra AB = AD (hai cạnh tương ứng).
c) Xét hai tam giác vuông AHD và EHD có: Cạnh HD chung; HA = HE (theo giả thiết); Góc AHD = Góc EHD = 90 độ. Do đó tam giác AHD bằng tam giác EHD (hai cạnh góc vuông). Suy ra Góc HAD = Góc HED (hai góc tương ứng). Mặt khác, vì tam giác ABC vuông tại A có AH vuông góc BC nên góc HAD + góc C = 90 độ (do cùng phụ góc HAC). Lại có góc C + góc B = 90 độ nên góc HAD = góc B. Mà từ câu b ta có AB = AD nên tam giác ABD cân tại A, suy ra góc B = góc ADB. Do góc ADB + góc HDC = 180 độ và góc HED = góc HAD nên ta chứng minh được góc EDC = 90 độ. Cách khác đơn giản hơn: Xét tam giác ACE có AH vuông góc BC tại H và HA = HE nên H là trung điểm AE, suy ra CH vừa là đường cao vừa là trung tuyến của tam giác ACE, do đó tam giác ACE cân tại C, suy ra CA là tia phân giác góc ECE. Xét tam giác ADE và tam giác CDE có CD chung, CA = CE (do cân), góc ACD = góc ECD (do phân giác). Suy ra tam giác ADE bằng tam giác CDE (c-g-c). Do đó góc CED = góc CAD = 90 độ (hai góc tương ứng). Vậy ED vuông góc AC.

27 tháng 6 2017

bằng \(-0,6\) 

27 tháng 6 2017

= -0,6 nha 

k và kb vs mik nha

26 tháng 9 2021

500 là 500 độ nha

mik khoái làm hình lắm wait tí mik giải thử

24 tháng 9
a. Dấu hiệu ở đây là: Điểm bài kiểm tra môn Toán học kỳ I của mỗi học sinh lớp 7A.
b. Bảng tần số: Điểm số (x): 2 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | N = 32. Tần số (n): 2 | 4 | 8 | 6 | 4 | 5 | 2 | 1. Nhận xét: Điểm kiểm tra thấp nhất là 2, cao nhất là 10. Phần lớn học sinh đạt điểm trung bình khá từ 5 đến 6 điểm (chiếm 14 học sinh). Điểm số có tần số lớn nhất là điểm 5 (xuất hiện 8 lần).
c. Số trung bình cộng (X_ngang) = (22 + 44 + 58 + 66 + 74 + 85 + 92 + 101) / 32 = (4 + 16 + 40 + 36 + 28 + 40 + 18 + 10) / 32 = 192 / 32 = 6. Vậy số trung bình cộng của bài kiểm tra là 6 điểm. Mốt của dấu hiệu (Mo) = 5 (vì điểm 5 có tần số xuất hiện lớn nhất là 8 lần).
d. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng: Vẽ trục nằm ngang biểu diễn Điểm số (x) từ 1 đến 10. Vẽ trục thẳng đứng biểu diễn Tần số (n) từ 1 đến 8. Từ các điểm trên trục hoành (2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10), vẽ các đoạn thẳng đứng tương ứng với độ cao của tần số (2, 4, 8, 6, 4, 5, 2, 1).
e. Hai giải pháp: 1. Xem lại và củng cố ngay các kiến thức căn bản bị hổng, dành thời gian đọc lại sách giáo khoa và làm lại các bài tập ví dụ cơ bản để hiểu rõ bản chất. 2. Thay đổi phương pháp học và chủ động nhờ sự trợ giúp từ thầy cô, bạn bè hoặc tham gia các nhóm học tập để được kèm cặp, sửa lỗi sai.
f. Hai kinh nghiệm: 1. Luôn chuẩn bị bài trước khi đến lớp và tập trung nghe giảng để chủ động tiếp thu kiến thức và ghi chép đầy đủ các phương pháp giải hay. 2. Chăm chỉ luyện tập và đa dạng hóa các dạng bài tập từ sách bổ trợ, đề thi thử để rèn luyện tư duy nhanh và hạn chế tối đa các lỗi trình bày.