Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 7:
\(\frac{\sqrt[3]{4}+\sqrt[3]{2}+2}{\sqrt[3]{4}+\sqrt[3]{2}+1}\)
\(=\frac{\sqrt[3]{8}+\sqrt[3]{4}+\sqrt[3]{2}}{\sqrt[3]{4}+\sqrt[3]{2}+\sqrt[3]{1}}=\frac{\sqrt[3]{2}\left(\sqrt[3]{4}+\sqrt[3]{2}+1\right)}{\sqrt[3]{4}+\sqrt[3]{2}+1}\)
\(=\sqrt[3]{2}\)
Câu 3:
Hai đồ thị hàm số y=mx+m+8 và y=-mx-m+2 đồng quy tại trục tung khi m<>-m và m+8=-m+2
=>2m=-6
=>m=-3
Đường phân giác của góc phần tư thứ hai là đồ thị của hàm số y = -x.
Khi đó: -8y = ax => -8. (-x) = ax => a = 8
1) ax +8y =0 => y = -a/8 .x là phân giác góc phần tư thứ 2 khi -a /8 = -1 => a =8 ; ( y = -x)
2) OM = OA -AM = 5 -2 =3
pi ta - go cho MOC vuông tại M => MC2 = OC2 - OM2 = 52 - 32 = 16
=> MC =4 => CD = 8
SACBD = AB.CD/2 =10.8/2 =40 cm2
lập phương trình đường thẳng đi qua điểm A(-2,1)và // vs góc phần tư phân giác của góc phần tư thứ 2
Để hai đường thẳng y=mx+1 và y=2x-1 cắt nhau thì m<>2
Phương trình hoành độ giao điểm là:
mx+1=2x-1
=>mx-2x=-2
=>x(m-2)=-2
=>\(x=-\frac{2}{m-2}\)
=>\(y=2x-1=-\frac{4}{m-2}-1=\frac{-4-m+2}{m-2}=\frac{-2-m}{m-2}\)
Để hai đường thẳng y=mx+1 và y=2x-1 cắt nhau tại đường phân giác của các góc phần tư thứ II và thứ IV thì thay \(x=-\frac{2}{m-2};y=\frac{-\left(m+2\right)}{m-2}\) vào y=-x, ta được:
\(\frac{-\left(m+2\right)}{m-2}=\frac{2}{m-2}\)
=>-m-2=2
=>-m=4
=>m=-4(nhận)
Xét phương trình hoành độ giao điểm 2 đường thẳng trên ta có:
$2x-m-3=m-4$
$⇒x=\dfrac{2m-1}{2}$
Nên điểm đó có tọa độ $M(\dfrac{2m-1}{2};m-4)$
suy ra điểm đó nằm trong góc phần tư thứ (VI) của mặt phẳng
\(\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{2m-1}{2}>0\\m-4< 0\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}m>\dfrac{1}{2}\\m< 4\end{matrix}\right.\)
Mà $m∈Z$ nên \(m\in\left\{1;2;3\right\}\)
$m=1⇒M(\dfrac{1}{2};-3)$
$m=2⇒M(\dfrac{3}{2};-2)$
$m=3⇒M(\dfrac{5}{2};-1)$
Vậy \(m\in\left\{1;2;3\right\}\)thỏa mãn đề
7x + by = 0 => y = \(-\frac{7}{b}\)x ( b khác 0)
đường phân giác của góc phần tư thứ ba là ý = x
=> -7/b = 1 => b = -7