K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi“Bởi thế:Thằng nhãi con Tuyên Đức động binh không ngừng,Đồ nhút nhát Thạch, Thăng đêm đầu chữa cháy.Đinh Mùi tháng chín, Liễu Thăng đem binh từ Khâu Ôn kéo lại,Năm ấy tháng mười, Mộc Thạch chia đường từ Vân Nam tiến sang.Ta trước đã điều binh thủ hiểm, chặt mũi tiên phong.Ta sau lại sai tướng chẹn đường, tuyệt nguồn lương...
Đọc tiếp

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi

“Bởi thế:

Thằng nhãi con Tuyên Đức động binh không ngừng,

Đồ nhút nhát Thạch, Thăng đêm đầu chữa cháy.

Đinh Mùi tháng chín, Liễu Thăng đem binh từ Khâu Ôn kéo lại,

Năm ấy tháng mười, Mộc Thạch chia đường từ Vân Nam tiến sang.

Ta trước đã điều binh thủ hiểm, chặt mũi tiên phong.

Ta sau lại sai tướng chẹn đường, tuyệt nguồn lương thực,.

Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế,

Ngày hai mươi, trận Mã Yên, Liễu Thăng cụt đầu.

Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh bại trận tử vong,

Ngày hăm tám, thượng thư Lí Khánh cùng kế tự vẫn.”

(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)

Biện pháp tu từ chủ yếu được tác giả sử dụng trong đoạn trích sau là gì?

“Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế,

Ngày hai mươi, trận Mã Yên, Liễu Thăng cụt đầu.

Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh bại trận tử vong,

Ngày hăm tám, thượng thư Lí Khánh cùng kế tự vẫn.”

1
5 tháng 3 2017

Chọn đáp án: A

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi“Bởi thế:Thằng nhãi con Tuyên Đức động binh không ngừng,Đồ nhút nhát Thạch, Thăng đêm đầu chữa cháy.Đinh Mùi tháng chín, Liễu Thăng đem binh từ Khâu Ôn kéo lại,Năm ấy tháng mười, Mộc Thạch chia đường từ Vân Nam tiến sang.Ta trước đã điều binh thủ hiểm, chặt mũi tiên phong.Ta sau lại sai tướng chẹn đường, tuyệt nguồn lương...
Đọc tiếp

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi

“Bởi thế:

Thằng nhãi con Tuyên Đức động binh không ngừng,

Đồ nhút nhát Thạch, Thăng đêm đầu chữa cháy.

Đinh Mùi tháng chín, Liễu Thăng đem binh từ Khâu Ôn kéo lại,

Năm ấy tháng mười, Mộc Thạch chia đường từ Vân Nam tiến sang.

Ta trước đã điều binh thủ hiểm, chặt mũi tiên phong.

Ta sau lại sai tướng chẹn đường, tuyệt nguồn lương thực,.

Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế,

Ngày hai mươi, trận Mã Yên, Liễu Thăng cụt đầu.

Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh bại trận tử vong,

Ngày hăm tám, thượng thư Lí Khánh cùng kế tự vẫn.”

(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)

Trong đoạn trích trên tác giả kể lại sự việc gì?

1
6 tháng 6 2019

Chọn đáp án: D

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi“Bởi thế:Thằng nhãi con Tuyên Đức động binh không ngừng,Đồ nhút nhát Thạch, Thăng đêm đầu chữa cháy.Đinh Mùi tháng chín, Liễu Thăng đem binh từ Khâu Ôn kéo lại,Năm ấy tháng mười, Mộc Thạch chia đường từ Vân Nam tiến sang.Ta trước đã điều binh thủ hiểm, chặt mũi tiên phong.Ta sau lại sai tướng chẹn đường, tuyệt nguồn lương...
Đọc tiếp

Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi

“Bởi thế:

Thằng nhãi con Tuyên Đức động binh không ngừng,

Đồ nhút nhát Thạch, Thăng đêm đầu chữa cháy.

Đinh Mùi tháng chín, Liễu Thăng đem binh từ Khâu Ôn kéo lại,

Năm ấy tháng mười, Mộc Thạch chia đường từ Vân Nam tiến sang.

Ta trước đã điều binh thủ hiểm, chặt mũi tiên phong.

Ta sau lại sai tướng chẹn đường, tuyệt nguồn lương thực,.

Ngày mười tám, trận Chi Lăng, Liễu Thăng thất thế,

Ngày hai mươi, trận Mã Yên, Liễu Thăng cụt đầu.

Ngày hăm lăm, bá tước Lương Minh bại trận tử vong,

Ngày hăm tám, thượng thư Lí Khánh cùng kế tự vẫn.”

(Nguyễn Trãi, Bình Ngô đại cáo)

Phương thức biểu đạt mà Nguyễn Trãi sử dụng trong đoạn trích trên là gì?

1
13 tháng 7 2019

Chọn đáp án: B

1 tên tuổi và quê quán Trần Nhân Tông (1258 – 1308), tên thật là Trần Khâm, là con trai vua Trần Thánh Tông, quê ở kinh thành Thăng Long (nay thuộc Hà Nội). Ông là vị vua thứ ba của triều Trần.2 vị trí của ông trong nền văn họcTrần Nhân Tông là một nhà vua anh minh, một nhà thơ lớn và là người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử – dòng thiền mang đậm bản sắc Việt Nam. Trong nền văn học...
Đọc tiếp

1 tên tuổi và quê quán

Trần Nhân Tông (1258 – 1308), tên thật là Trần Khâm, là con trai vua Trần Thánh Tông, quê ở kinh thành Thăng Long (nay thuộc Hà Nội). Ông là vị vua thứ ba của triều Trần.

2 vị trí của ông trong nền văn học

Trần Nhân Tông là một nhà vua anh minh, một nhà thơ lớn và là người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử – dòng thiền mang đậm bản sắc Việt Nam. Trong nền văn học trung đại, ông được xem là một trong những tác giả tiêu biểu cho văn học Phật giáo thời Trần, góp phần tạo nên diện mạo rực rỡ của văn học dân tộc ở thế kỉ XIII – XIV.

3 đề tài và phong cách sáng tác

Thơ văn của Trần Nhân Tông thường viết về:.

-Tình yêu thiên nhiên, cuộc sống thanh tịnh chốn thiền môn.

-Tinh thần yêu nước, ý chí hòa bình và lòng thương dân sâu sắc.

Phong cách sáng tác của ông giản dị, thanh thoát, đậm chất thiền vị, thể hiện tâm hồn an nhiên, tự tại, hòa hợp với thiên nhiên và cuộc đời.

4 những tác phẩm chính

  • “Cư trần lạc đạo phú” (Sống giữa đời vui với đạo)
  • “Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca” (Bài ca vui được đạo ở chốn rừng suối)
  • Một số bài thơ chữ Hán như Xuân cảnh, Tức sự, Thiên Trường vãn vọng,...
0
🎙️ Bài nói về cuốn truyện lịch sửMở đầu:Xin chào thầy cô và các bạn! Hôm nay, em rất vui được chia sẻ với mọi người về một cuốn truyện lịch sử mà em vô cùng yêu thích. Cuốn truyện không chỉ giúp em hiểu thêm về một giai đoạn hào hùng của dân tộc, mà còn mang đến những cảm xúc sâu sắc về con người, quê hương và lòng yêu nước.Nội dung chính:📚 Giới thiệu chung về...
Đọc tiếp

🎙️ Bài nói về cuốn truyện lịch sử

Mở đầu:

Xin chào thầy cô và các bạn! Hôm nay, em rất vui được chia sẻ với mọi người về một cuốn truyện lịch sử mà em vô cùng yêu thích. Cuốn truyện không chỉ giúp em hiểu thêm về một giai đoạn hào hùng của dân tộc, mà còn mang đến những cảm xúc sâu sắc về con người, quê hương và lòng yêu nước.

Nội dung chính:

📚 Giới thiệu chung về cuốn truyện: Cuốn truyện mà em muốn giới thiệu là Đất rừng phương Nam của nhà văn Đoàn Giỏi. Đây là một tác phẩm nổi tiếng trong dòng văn học thiếu nhi, đồng thời cũng là một truyện lịch sử giàu giá trị.

📖 Giới thiệu nội dung của cuốn truyện: Truyện kể về hành trình của cậu bé An trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. Sau khi mất cha mẹ, An phải tự lập và trải qua nhiều gian nan, từ đó gặp gỡ những người dân Nam Bộ nghĩa khí, sống giữa thiên nhiên hoang sơ và tham gia vào cuộc kháng chiến. Qua từng trang truyện, người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của con người và vùng đất phương Nam.

🎨 Nhận xét về nghệ thuật: Tác phẩm nổi bật với lối kể chuyện sinh động, giàu hình ảnh và cảm xúc. Ngôn ngữ giản dị nhưng giàu chất thơ, miêu tả thiên nhiên và con người rất chân thực. Nhân vật được xây dựng có chiều sâu, đặc biệt là nhân vật An – vừa hồn nhiên, vừa kiên cường.

💭 Suy nghĩ của em: Khi đọc truyện, em cảm thấy rất xúc động trước tinh thần bất khuất của người dân Nam Bộ. Em học được bài học về lòng dũng cảm, tình yêu quê hương và sự trưởng thành qua khó khăn. Cuốn truyện khiến em thêm tự hào về lịch sử dân tộc và trân trọng cuộc sống hiện tại.

Kết thúc:

Cảm ơn thầy cô và các bạn đã lắng nghe bài chia sẻ của em. Em rất mong nhận được những góp ý để bài nói của em được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!

Nếu bạn muốn mình viết bài nói cho một cuốn truyện khác như Người lái đò sông Đà, Lá cờ thêu sáu chữ vàng, hay Dế Mèn phiêu lưu ký, cứ nói nhé—mình sẽ giúp bạn điều chỉnh nội dung cho phù hợp.



1
29 tháng 9 2025

hình như bài đấy không giống truyện lịch sử

Tác giả Nguyễn Khuyến- Họ và tên, năm sinh năm mất: Nguyễn Khuyến, 1835-1909.- Quê quán: xã Yên Trung, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định; quê nội ở làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.- Vị trí của ông trong nền văn học: + Nguyễn Khuyến được coi là một trong những đỉnh cao của thơ ca Nôm Việt Nam, một nhà thơ tiêu biểu cho tâm hồn và cốt cách người Việt. + Ông là biểu tượng...
Đọc tiếp

Tác giả Nguyễn Khuyến

- Họ và tên, năm sinh năm mất: Nguyễn Khuyến, 1835-1909.

- Quê quán: xã Yên Trung, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định; quê nội ở làng Và, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

- Vị trí của ông trong nền văn học:

+ Nguyễn Khuyến được coi là một trong những đỉnh cao của thơ ca Nôm Việt Nam, một nhà thơ tiêu biểu cho tâm hồn và cốt cách người Việt.

+ Ông là biểu tượng của hình mẫu thi nhân nhà Nho chính thống cuối thời trung đại.

+ Trong giai đoạn lịch sử đầy biến động, ông đã thể hiện tinh thần yêu nước và gắn bó sâu sắc với nhân dân.

- Đề tài sáng tác:

+ Tâm sự cá nhân.

+ Con người và cảnh vật, làng quê.

+ Châm biếm, đả kích.

- Phong cách sáng tác:

+ Trữ tình và trào phúng.

+ Ngôn ngữ giàu hình ảnh và ngôn ngữ.

+ Gắn bó với thiên nhiên và cuộc sống.

- Những tác phẩm chính:

+ Chùm thơ thu: Nổi tiếng nhất là bộ ba bài thơ Vịnh mùa thu, Câu cá mùa thu và uống rượu mùa thu, đạt đỉnh cao của thơ đề vịnh làng cảnh.

+ Tự trào: Bài thơ thể hiện sự tự ý thức và phê phán bản thân, một biểu hiện khác của tư duy trào phúng sâu sắc.

+ Thơ chữ Hán và Nôm: Tác phẩm của ông bao gồm nhiều thể loại thơ chữ Hán và chữ Nôm, trong đó thơ Nôm phản ánh nhiều khía cạnh của đời sống và tư tưởng hơn.

 

 

0
+Họ tên, năm sinh , năm mất:Họ tên: Tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành.Năm sinh: Ngày 4 tháng 10 năm 1920.Năm mất: Ngày 9 tháng 12 năm 2002 +Vị trí trong nền văn học Tố Hữu là một trong những nhà thơ quan trọng và lớn nhất của nền thơ ca Việt Nam hiện đại, đặc biệt là giai đoạn văn học cách mạng.  Ông là một nhà thơ chiến sĩ, một nhân cách văn hóa lớn, có sự thống nhất cao giữa...
Đọc tiếp
  • +Họ tên, năm sinh , năm mất:
  • Họ tên: Tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành.
  • Năm sinh: Ngày 4 tháng 10 năm 1920.
  • Năm mất: Ngày 9 tháng 12 năm 2002
+Vị trí trong nền văn học
  • Tố Hữu là một trong những nhà thơ quan trọng và lớn nhất của nền thơ ca Việt Nam hiện đại, đặc biệt là giai đoạn văn học cách mạng. 
  • Ông là một nhà thơ chiến sĩ, một nhân cách văn hóa lớn, có sự thống nhất cao giữa sự nghiệp cách mạng và sự nghiệp thi ca. 
  • Thơ ông có tác động sâu sắc đến tư tưởng và tình cảm của nhiều thế hệ độc giả. 
+Đề tài sáng tác
  • Lý tưởng cách mạng:  Lý tưởng độc lập dân tộc, tự do và chủ nghĩa cộng sản là mạch nguồn chính trong thơ ông. 
  • Tình yêu quê hương, đất nước:  Tình yêu đất nước thiết tha, sâu nặng đã hóa thân vào những vần thơ. 
  • Đấu tranh cho công lý, chính nghĩa:  Thơ ông bao hàm ý nghĩa về lương tâm, chính nghĩa và đấu tranh cho hạnh phúc nhân dân. 
  • Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng:  Tác phẩm của ông ghi lại những chặng đường lịch sử của cách mạng Việt Nam và sự trưởng thành của người chiến sĩ cách mạng.  +Phong cách sáng tác
    • Trữ tình chính trị:  Thơ ông kết hợp nhuần nhuyễn giữa cảm xúc trữ tình và tinh thần chính trị, lý tưởng cách mạng. 
    • Giọng thơ tha thiết, chân thành:  Tố Hữu sử dụng thể thơ lục bát thành công, với nhịp điệu, gieo vần tự nhiên, tạo nên giọng thơ du dương, dễ đọc, dễ thuộc. 

      Tính dân tộc hóa trong hình thức:

    • Ông "dân tộc hóa" hình thức diễn đạt của thơ, sử dụng ngôn ngữ bình dị, gần gũi với đời sống nhân dân. 
    • Tính hướng thiện:  Thơ Tố Hữu bộc lộ một bản chất thiện tâm, tình yêu bao la đối với nhân loại.

       +Các tác phẩm chính:

      Tố Hữu sáng tác nhiều tác phẩm nổi tiếng qua các tập thơ, thể hiện rõ các giai đoạn lịch sử: 
      • Từ ấy (1937–1946): Đánh dấu chặng đường đầu tiên của sự giác ngộ cách mạng.
      • Việt Bắc (1946–1954): Phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp hào hùng.
      • Ra trận: Tiếp tục các sáng tác về cuộc đấu tranh cách mạng.
      • Gió lộng: .
      • Máu và hoa: .
      • Một tiếng đờn: .
1
18 tháng 9 2025

em chưa nêu đề tài và phong cách sáng tác của ông ?

7 đ


1.Tên tuổi và quê quán:Tên thật: Trần Khâm (sau khi xuất gia là Giác Hoàng Trần Nhân Tông).Sinh – mất: 1258 – 1308.Quê quán: làng Tức Mặc, phủ Thiên Trường, nay thuộc phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Ninh Bình.2.Vị trí của ông trong nền văn học:ông là nhà thơ, nhà văn hóa, nhà tư tưởng, người góp phần xây dựng dòng văn học thiền học đậm đà bản sắc Việt, đồng thời giúp...
Đọc tiếp

1.Tên tuổi và quê quán:

Tên thật: Trần Khâm (sau khi xuất gia là Giác Hoàng Trần Nhân Tông).

Sinh – mất: 1258 – 1308.

Quê quán: làng Tức Mặc, phủ Thiên Trường, nay thuộc phường Lộc Vượng, thành phố Nam Định, tỉnh Ninh Bình.

2.Vị trí của ông trong nền văn học:

ông là nhà thơ, nhà văn hóa, nhà tư tưởng, người góp phần xây dựng dòng văn học thiền học đậm đà bản sắc Việt, đồng thời giúp nối kết giữa tư tưởng đạo đức và nghệ thuật văn chương trong thời đại hưng thịnh của văn học trung đại Việt Nam.

3.Đề tài và phong cách sáng tác:

Đề tài:

Tư tưởng Phật giáo,thiên nhiên và cuộc sống ẩn dật,nhân sinh, đạo đức và sự buông bỏ,lý tưởng nhập thế.

Phong cách sáng tác:

Giản dị, sâu sắc,Ngôn ngữ trong sáng, hàm súc,Kết hợp hài hòa giữa văn học chữ Hán và chữ Nôm,Phản ánh rõ nhân cách và tâm hồn thanh cao.

4. Những tác phẩm chính:

Cư trần lạc đạo phú,Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca,...

0
1 Tên thật: Trần KhâmTriều đại: Nhà TrầnNăm sinh - năm mất: 1258 – 1308Ông là con trưởng của vua Trần Thánh Tông, sinh ra trong gia đình hoàng gia ở Thăng Long 2Trần Nhân Tông là một vị vua và là một nhân vật trung tâm của thời đại nhà Trần, người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm và có đóng góp to lớn cho Phật giáo, quân sự, văn hóa và sự phát triển của quốc gia. 3Đề tài sáng tác của...
Đọc tiếp

1

Tên thật: Trần Khâm

Triều đại: Nhà Trần

Năm sinh - năm mất: 1258 – 1308

Ông là con trưởng của vua Trần Thánh Tông, sinh ra trong gia đình hoàng gia ở Thăng Long 

2

Trần Nhân Tông là một vị vua và là một nhân vật trung tâm của thời đại nhà Trần, người sáng lập Thiền phái Trúc Lâm và có đóng góp to lớn cho Phật giáo, quân sự, văn hóa và sự phát triển của quốc gia. 

3

Đề tài sáng tác của Trần Nhân Tông xoay quanh tư tưởng triết học Phật giáo, tư tưởng yêu nước, thương dân và tâm hồn nghệ sĩ lạc quan, tự do. Phong cách của ông kết hợp nhuần nhuyễn giữa triết học và thực tế cuộc sống, mang tính lạc quan, vị tha và có sự sáng tạo trong việc sử dụng chữ Nôm với những tác phẩm tiêu biểu như bài phú "Cư trần lạc đạo". 

4

Tác phẩm chữ Hán 
  • Trần Nhân Tông thi tập: Một tập thơ của ông, Báo Mới cho biết đây là một tác phẩm chính của ông.
  • Đại hương hải ấn thi tập: Một tập thơ khác của ông.
  • Tăng già toái sự: Một tác phẩm khác của ông.
  • Thạch thất mỵ ngữ: Một tác phẩm văn xuôi của ông.
  • Trung hưng thực lục: Một tác phẩm ghi lại các sự kiện quan trọng .
Tác phẩm chữ Nôm 
  • Cư trần lạc đạo phú: Một bài phú nổi tiếng, thể hiện triết lý ở giữa cõi trần mà vui niềm đạo, được sáng tác trong thời gian ông nhường ngôi.
  • Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca: Bài phú thứ hai của ông được viết bằng chữ Nôm.
Các bài viết triết lý và giảng giải Phật giáo 
  • Tứ sơn: Bài viết giải thích ý nghĩa của bốn núi, tượng trưng cho sinh, lão, bệnh, tử trong triết lý Phật giáo.
  • Giới định tuệ luận: Bài luận bàn về giới, định, tuệ trong Phật pháp.
  • Tọa thiền luận: Bài viết hướng dẫn phương pháp ngồi thiền và tu hành theo Thiền tông.
0