Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Virut thực vật lan truyền nhờ côn trùng (bọ tri, bọ rày...) một số lan truyền qua phấn hoa, qua hạt, qua các vết xây xát do dụng cụ bị nhiễm gây ra. Sau khi nhân lên trong tế bào, virut chuyển sang tế bào khác qua cầu sinh chất nối giữa các tế bào và cứ thế lan rộng ra.
Virut thực vật lan truyền nhờ côn trùng (bọ tri, bọ rày...) một số lan truyền qua phấn hoa, qua hạt, qua các vết xây xát do dụng cụ bị nhiễm gây ra. Sau khi nhân lên trong tế bào, virut chuyển sang tế bào khác qua cầu sinh chất nối giữa các tế bào và cứ thế lan rộng ra.
Tiêm vắc xin phòng Cúm chủ động trước lúc giao mùa đông-xuân khoảng 3 tháng (tháng 7-9 hàng năm) để cơ thể kịp sản sinh những kháng thể cần thiết chống lại vi rút gây bệnh và cần tiêm phòng nhắc lại hàng năm.
Tiêm vắc xin COVID-19 các mũi tăng cường (mũi 3, mũi 4) đúng lịch cho các nhóm đối tượng theo khuyến cáo của Bộ Y tế. Hiện nay trẻ em từ 5 đến dưới 12 tuổi tỷ lệ tiêm vắc xin phòng bệnh COVID-19 hai mũi cơ bản đạt thấp, không có khả năng bảo vệ cho trẻ. Đề nghị các bậc phụ huynh cần đưa trẻ đi tiêm phòng theo hướng dẫn của cán bộ y tế cơ sở.
Giữ gìn vệ sinh cá nhân như rửa tay sạch với xà phòng diệt khuẩn hoặc dung dịch sát khuẩn trước khi ăn, khi đi từ ngoài về nhà, sau khi đi vệ sinh. Súc họng bằng nước sát khuẩn miệng. Hạn chế đưa tay tiếp xúc vùng mắt, mũi, miệng.
Che mũi, miệng khi ho hoặc hắt hơi, tốt nhất che bằng khăn vải hoặc khăn tay, hoặc ống tay áo để làm giảm phát tán dịch tiết đường hô hấp. Vứt bỏ khăn, giấy che mũi, miệng vào thùng rác và rửa sạch tay. Không khạc nhổ bừa bãi.
Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ nơi ở, tạo không gian thoáng mát, lưu thông không khí, tránh ở những nơi có độ ẩm cao, vì đây chính là điều kiện thuận lợi để cho mầm bệnh phát triển. Lau chùi các bề mặt vật dụng thường xuyên tiếp xúc.
Đảm bảo an toàn thực phẩm, cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, thực hiện lối sống lành mạnh, tăng cường vận động thể lực, nâng cao sức khỏe.
Tránh tập trung nơi đông người, đặc biệt tránh tiếp xúc với những người bị bệnh. Cần đeo khẩu trang khi đi ra ngoài để để hạn chế lây nhiễm.
Đến ngay cơ sở y tế để khám và điều trị khi có triệu chứng bệnh như sốt, ho, nhức đầu, đau họng,… Không tự ý mua và sử dụng thuốc điều trị mà cần phải tuân theo chỉ định và hướng dẫn của cán bộ y tế.
Câu 1: Bệnh truyền nhiễm là
A. Là bệnh do cá thể này tạo nên cho cá thể khác
B. Là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác
C. Là bệnh do vi sinh vật gây nên
D. Cả A, B và C
Câu 2: Điều nào sau đây là đúng khi nói tác nhân gây bệnh truyền nhiễm?
A. Gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, virut
B. Gồm vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh, virut
C. Gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật, virut
D. Gồm vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên sinh, côn trùng chứa virut
Câu 3: Bệnh HIV/AIDS truyền từ mẹ sang con theo con đường
A. Truyền dọc, do động vật trung gian mang virut HIV từ mẹ truyền sang con
B. Truyền dọc, HIV từ mẹ truyền sang thai qua nhau thai
C. Truyền dọc, HIV từ mẹ truyền sang con qua sữa mẹ hoặc do tác động gì đó khi mẹ sinh con
D. Cả A, B và C
Câu 4: Điều nào sau đây là đúng khi nói về các bệnh truyền nhiễm ở người?
A. Cúm, viêm phổi, viêm phế quản, viêm họng, cảm lạnh, bệnh SARS là những bệnh truyền nhiễm đường hô hấp
B. Viêm gan, gan nhiễm mỡ, quai bị, tiêu chảy, viêm dạ dày – ruột là những bệnh truyền nhiễm đường tiêu hóa
C. Bệnh hecpet, bệnh HIV/AIDS, mụn cơm sinh dục, ung thư cổ tử cung, viêm gan B, viêm gan A là những bệnh truyền nhiễm lây lan qua đường tình dục
D. Viêm não, viêm màng não, bại liệt là những bệnh truyền nhiễm lây lan qua đường thần kinh.
Câu 5: Miễn dịch là
A. Khả năng không truyền bệnh cho các cá thể khác
B. Khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh
C. Khả năng khỏi bệnh sau khi bị nhiễm bệnh
D. Cả A, B và C
Câu 6: Miễn dịch không đặc hiệu có đặc điểm nào sau đây?
A. Có tính bẩm sinh
B. Là miễn dịch học được
C. Có tính tập nhiễm
D. Là miễn dịch tập nhiễm nhưng không bền vững, sinh vật chỉ có khả năng kháng bệnh một thời gian ngắn sau khi bị bệnh
Câu 7: Miễn dịch đặc hiệu
A. Có tính bẩm sinh
B. Có tính bẩm sinh hoặc tập nhiễm tùy từng loại
C. Có tính tập nhiễm
D. Không đòi hỏi có sự tiếp xúc trước với kháng nguyên
Câu 8: Điều nào sau đây là đặc điểm riêng của miễn dịch thể dịch?
A. Đều là miễn dịch không đặc hiệu
B. Có sự hình thành kháng nguyên
C. Tế bào T độc tiết ra protein độc có tác dụng làm tan tế bào bị nhiễm virut
D. Có sự hình thành kháng thể
Câu 9: Có hiện tượng, trong môi trường sống của một người có nhiều vi sinh vật gây một loại bệnh nhưng người đó vẫn sống khỏe mạnh. Giải thích nào sau đây là đúng với hiện tượng này?
A. Con đường xâm nhập thích hợp của loại vi sinh vật đó đã bị ngăn chặn
B. Số lượng vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể của người đó không đủ lớn
C. Người đó có khả năng miễn dịch đối với loại bệnh do vi sinh vật đó gây ra
D. Cả A, B và C
Câu 10: Vi sinh vật có thể lây bệnh theo con đường nào sau đây?
A. Con đường hô hấp, con đường tiêu hóa, con đường thần kinh
B. Con đường hô hấp, con đường tiêu hóa, con đường tình dục
C. Con đường hô hấp, con đường tiêu hóa, con đường tình dục, qua da
D. Con đường hô hấp, con đường tiêu hóa, con đường tình dục, con đường thần kinh qua da
Đây là biểu hiện của hiện tượng cách li sau hợp tử.
Vì hợp tử tạo thành rồi mới phát triển thành con lai được.
Chọn B
Trong chăn nuôi, tiến hành phép lai giữa lừa và ngựa sinh ra con la. Con la trưởng thành có sức khỏe bình thường song không có khả năng sinh sản. Đây là biểu hiện của hiện tượng:
B. Cách li sau hợp tử.
C. Cách li tập tính.
D. Cách ly sinh cảnh.
1. Cổ con người cần cs cấu trúc giống con Cú hoặc không xương <== bất khả thi
2. Nếu con người đạt đến ngưỡng bất tử thì cơ thể sinh học của họ đã tiến hóa được mấy bậc so với ban đầu?( xem ALL TOMOROW, bạn sẽ biết cái giá nha!)
Khái niệm bậc tiến hóa không được sử dụng chính thức trong sinh học vì tiến hóa là một quá trình liên tục không có đích đến hay "bậc thang". Tuy nhiên, nếu dùng nó để mô tả một trạng thái bất tử sinh học (nghĩa là tế bào không lão hóa và có khả năng tự phục hồi vô hạn), thì sự thay đổi này sẽ là một bước nhảy vọt (qualitative leap) vô cùng lớn, có thể được coi là:
- Một kỷ nguyên tiến hóa mới: Nó sẽ là một thay đổi cấp độ ngang bằng với sự xuất hiện của tế bào nhân chuẩn hay sự chuyển đổi từ sinh vật đơn bào sang đa bào.
- Thay đổi về cơ chế sinh học cốt lõi: Để đạt được bất tử, cơ thể phải giải quyết được những vấn đề cơ bản như: rút ngắn Telomere (gây lão hóa tế bào), tích tụ đột biến DNA, và tổn thương ty thể. Việc giải quyết được những vấn đề này sẽ đánh dấu sự thay đổi toàn bộ quy trình sao chép và sửa chữa tế bào – một sự khác biệt cơ bản về mặt sinh học.
Trong bối cảnh khoa học viễn tưởng, có thể gọi đó là Bậc 2.0 hoặc một loài mới (ví dụ: gấu nước ( ngủ đông vĩnh hằng) hoặc sứa ( đánh đổi = trí tuệ để đạt đc trạng thái bất tử), vì nó đã vượt qua hạn chế cơ bản nhất của sự sống trên Trái Đất là cái chết do lão hóa.
3. Tại sao khi tiến hóa con người lại "bỏ quên" mắt, thái dương, mũi (sụn mũi), gáy – những nơi nguy hiểm nếu bị tác động?
Thực tế, tiến hóa không "bỏ quên" các bộ phận này, mà là ưu tiên những đặc điểm mang lại lợi thế sinh tồn và sinh sản lớn hơn:
- Đầu và khuôn mặt: Vùng này là nơi tập trung các giác quan và bộ não. Dù dễ bị tổn thương, khả năng nhìn, nghe, ngửi, và suy nghĩ mang lại lợi thế lớn đến mức đánh đổi sự dễ bị tổn thương là đáng chấp nhận.
- Mắt (nhãn cầu): Lớp bảo vệ duy nhất là xương hốc mắt mỏng và mí mắt. Việc có mắt nằm ở vị trí cho tầm nhìn rộng và 3D (quan trọng cho săn bắt và tránh nguy hiểm) được ưu tiên hơn là việc bao bọc nó bằng một lớp giáp dày đặc.
- Thái dương: Đây là nơi hợp nhất của bốn xương sọ và khá mỏng (xương cánh bướm), nhưng nó là điểm yếu ít bị va đập trực diện nhất. Về mặt tiến hóa, ưu tiên bảo vệ vỏ não (phần trên) và cuống não (phần dưới) là quan trọng hơn.
- Sụn mũi: Sụn mũi mềm dẻo giúp hấp thụ lực va đập tốt hơn là xương cứng, tránh làm gãy xương hộp sọ. Hơn nữa, mũi lồi ra để làm ấm và lọc không khí trước khi đưa vào phổi, một chức năng sinh tồn quan trọng.
- Gáy: Vùng này cần tính linh hoạt để đầu có thể xoay 180 độ. Nếu gáy được bảo vệ bằng xương dày đặc, khả năng di chuyển và phản ứng sẽ bị hạn chế, làm giảm khả năng thoát hiểm trong tự nhiên. Linh hoạt trong trường hợp này mang lại lợi thế lớn hơn là bảo vệ cứng nhắc.
Tóm lại, tiến hóa là một quá trình đánh đổi (trade-off): sự tối ưu hóa chức năng và tăng khả năng sinh tồn tổng thể thường được ưu tiên hơn là bảo vệ vật lý tuyệt đối của mọi bộ phận. ( VD: Hiện nay, 1 số bộ phận như ngón chân, tai, v.v. Bởi công nghê sẽ thay thế và lm bộ phận đấy k còn gtri và sẽ bị đào thải trong tương lai giống như đuôi hay xương ở bộ phận sinh sản.)
4. Nếu mắt có một hệ miễn dịch khác với cơ thể thì phải chăng ban đầu mắt từ đâu ra?
Câu hỏi này liên quan đến một hiện tượng sinh học có thật gọi là Đặc quyền Miễn dịch (Immune Privilege).
- Mắt có "Đặc quyền Miễn dịch": Mắt (cụ thể là tiền phòng và thủy tinh thể) không hoàn toàn không có miễn dịch, mà là có một hệ miễn dịch được điều chỉnh đặc biệt. Nó được gọi là "đặc quyền" vì cơ thể sẽ không gây ra phản ứng viêm mạnh trong mắt khi có vật lạ hoặc kháng nguyên.
- Lý do: Phản ứng viêm là cách cơ thể chống lại mầm bệnh, nhưng nó cũng gây sưng và tổn thương mô. Trong mắt, ngay cả một phản ứng viêm nhỏ cũng có thể gây mờ đục hoặc mù lòa vĩnh viễn. Vì vậy, tiến hóa đã tạo ra cơ chế để giảm thiểu phản ứng viêm tại đây, ưu tiên bảo toàn thị lực.
Về nguồn gốc của mắt:
- Việc có "đặc quyền miễn dịch" không có nghĩa là mắt có nguồn gốc khác biệt với phần còn lại của cơ thể. Mắt phát triển từ mô thần kinh và mô trung bì của phôi thai, giống như nhiều bộ phận khác.
- "Đặc quyền miễn dịch" là một sự thích nghi tiến hóa (evolutionary adaptation), một cơ chế sinh học được phát triển sau khi mắt đã hình thành, nhằm giải quyết vấn đề "làm sao để bảo vệ thị lực khỏi chính hệ miễn dịch của cơ thể".
Nói cách khác, mắt không "từ đâu ra" một cách biệt lập, mà là một cơ quan được tiến hóa với một chiến lược bảo vệ độc đáo để giữ gìn chức năng của nó.
( mình dùng CHATGPT để khái quát còn phần cuối cs 1 số cái là mình tự viết nha)
Hội chứng AIDS do virut HIV gây ra, virut HIV lây truyền qua 3 con đường:
+ Qua đường máu.
+ Qua đường tình dục.
+ Mẹ truyền cho thai nhi và truyên cho con qua sữa mẹ.
Đáp án B
Đáp án: C