Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bạn nhấp vô link sau lafcos nè:
http://onthionline.net/de-thi/item/7128363/de-kiem-tra-15-phut-lich-su-(co-dap-an).html
Lớp 7a.. KIỂM TRA 15 PHÚT
MÔN: LỊCH SỬ
NĂM 2010 – 2011
ĐỀ:
I. Trắc nghiệm: 3đ.
Hãy chọn ý đúng và khoanh vào chữ cái đầu câu .
Câu 1/ Cuộc khởi nghĩa chống quân Minh do Lê Lợi, Nguyễn Trãi lãnh đạo chính thức nổ ra vào năm nào ? Ở đâu ?
Năm 1417, ở núi Lam Sơn – Thanh Hóa.
Năm 1418, ở núi Chí Linh – Nghệ An.
Năm 1418, ở núi Lam Sơn – Thanh Hóa.
Năm 1418, ở núi Lam Sơn – Hà Tỉnh.
Câu 2/ Để cứu chủ tướng Lê Lợi trong lúc nguy khốn, Lê Lai đã làm gì ?
Thay Lê Lợi lãnh đạo kháng chiến.
Giúp Lê Lợi rút quân an toàn.
Đóng giả Lê Lợi và hi sinh thay chủ tướng.
Tất cả đều đúng.
Câu 3/ Trận Chi Lăng – Xương Giang, nghĩa quân Lam Sơn đã tiêu diệt bao nhiêu quân giặc ?
A. 5 vạn. B. 10 vạn. C. 15 vạn. D. 20 vạn.
Câu 4/ Nước Đại Việt thời Lê Sơ được chia làm mấy đạo ?
A. 1 đạo. B. 10 đạo. C. 13 đạo. 15 đạo.
II. Tự luận: 7đ
Câu 1/ Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê Sơ và nhận xét về bộ máy nhà nước này ? 5đ.
Câu 2/ Hãy trình bày những nét chính về tình hình nông nghiệp thời Lê Sơ ?2đ
Hết
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
TL
CÁC THẦY CÔ GIÁO SẼ TỰ PHÁT CHO CÁC BẠN NHÉ
HỌC TỐT Ạ
@@@@@@@@@@@@
mk có rồi lè , nhưng chỉ ngớ tự luận hôi nha :
1. hãy trình bày tình hình kinh tế nước ta dưới thời lý
2. học sinh hiện nay cần làm gìa để thể hiện lòng yêu nước ?
HẾT RỒI KHIỂM TRA HỌC KHÌ I CỦA TỤI MÌNH CHỈ CÓ HAI CÂU TỰ LUẬN 8 ĐIỂM THÔI . CONF PHẦN TRÁC NGIỆM 2 ĐIỂM THÌ MÌNH KHÔNG NHỚ ĐƯỢC ![]()
Bài 1: (2 điểm) Thực hiện các phép tính sau:
Bài 2: (1,5 điểm) Tìm x, biết:
Bài 3: (1 điểm) Cho hàm số: y = f(x) = 2x +
Hãy tính:
Bài 4: (1,5 điểm)
Ba người A, B, C góp vốn kinh doanh theo tỉ lệ 3, 5, 7. Biết tổng số vốn của ba người là 105 triệu đồng. Hỏi số tiền góp vốn của mỗi người là bao nhiêu ?
Bài 5: (3 điểm ) Cho vẽ điểm M là trung điểm của BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MA = MD.
a/ Chứng minh:
b/ Chứng minh: AB // DC
c/ Kẻ . Chứng minh: M là trung điểm của EF.
Bài 6: (1 điểm) So sánh:
a/ và
(Dành cho học sinh lớp không chon)
b/ và
(Dành cho học sinh lớp chọn)
Tham khảo:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm):
Đọc kĩ câu hỏi và chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1: Những việc làm của người Giéc-man khi tràn vào lãnh thổ của đế quốc Rô-ma đã tác động đến sự hình thành xã hội phong kiến châu Âu:
A. Thành lập các vương quốc mới
B. Các thủ lĩnh quân sự và quan lại của người Giéc-man được ban cấp nhiều ruộng đất trở thành lãnh chúa, những kẻ có thế lực trong xã hội.
C. Tiêu diệt nhà nước Rô-ma
D. Phong các tước vị cho quí tộc Giéc-man
Câu 2: Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những tầng lớp nào?
A. Chủ nô Rô-ma
B. Quí tộc Rô-ma
C. Tướng lĩnh và quí tộc người Giéc-man.
D. Nông dân công xã
Câu 3: Nông nô ở châu Âu được hình thành chủ yếu từ tầng lớp nào?
A. Tướng lĩnh quân sự bị thất bại trong chiến tranh.
B. Nông dân
C. Nô lệ
D. Nô lệ và nông dân
Câu 4: Vì sao nói: “thành thị là hình ảnh tương phản với lãnh địa”? Em cho biết ý kiến nào dưới đây đúng và đủ nhất:
A. Trong lãnh địa, kinh tế mang tính chất “tự cung tự cấp”; còn trong thành thị đã có sự buôn bán, trao đổi sản phẩm.
B. Lãnh địa phong kiến là của lãnh chúa phong kiến.
C. Trong lãnh địa, lãnh chúa chỉ sống và ăn chơi trên sức lao động của nông nô; còn trong thành thị trung đại, thợ thủ công và thương nhân phải lao động sản xuất.
D. Thành thị là nơi buôn bán.
Câu 5: Xã hội phong kiến châu Âu hình thành dựa trên cơ sở của giai cấp nào
A. Tăng lữ quí tộc và nông dân.
B. Lãnh chúa phong kiến và nông nô.
C. Chủ nô và nô lệ.
D. Địa chủ và nông dân.
Câu 6: Vì sao dẫn đến sự xuất hiện thành thị ở châu Âu thời trung đại?
A. Nghề thủ công phát triển cần phải trao đổi, mua bán.
B. Sự ngăn cản giao lưu của các lãnh địa.
C. Sản xuất bị đình đốn.
D. Các lãnh chúa cho thành lập các thành thị.
Câu 7: Người có công đánh dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước, lên ngôi Hoàng đế
A. Ngô Quyền
B. Lê Hoàn
C. Đinh Bộ Lĩnh
D. Ngô Xương Văn
Câu 8: Đơn vị hành chính thời Tiền Lê được chia làm:
A. 8 lộ.
B.10 lộ;
C. 12 lộ;
D. 24 lộ.
Câu 9: Năm 1075, Lý Thường kiệt chỉ huy đánh chiếm căn cứ nào của đất Tống?
A. thành Ung Châu, Châu Khâm
B. thành Châu Khâm, Châu Liêm
C. thành Ung Châu
D. thành Ung Châu, Châu Khâm, Châu Liêm
Câu 10: Văn Miếu được xây dựng ở Thăng Long vào năm nào? Để thờ ai?
A. Năm 1075 thờ Chu Văn An.
B. Năm 1010 thờ Lý Công Uẩn.
C. Năm 1070 thờ Khổng Tử.
D. Năm 1072 thờ Mạnh Tử.
Câu 11: Nhà Lý được thành lập vào thời gian nào?
A. 1008
C. 1009
B. 1010
D. 1005
Câu 12: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống
Năm 1353, một tộc trưởng người Lào tên là Pha Ngừm đã tập hợp và thống nhất các bộ lạc, lập nước riêng gọi là............................(nghĩa là............................)
A. Lan-xang/ Triệu voi.
B. Xiêm/ Sukhothay.
C. Ăng-co/ Cam-pu-chia.
D. Pa-gan/ Myanmar.
B. PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm) Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành thành thị trung đại? Nền kinh tế trong các thành thị có điểm gì khác với nền kinh tế lãnh địa?
Câu 2: (3 điểm) Nhà Tống có âm mưu xâm lược nước ta như thế nào? Em có nhận xét gì về cách kết thúc cuộc kháng chiến của Lý Thường Kiệt?
Câu 3: (2 điểm) Trình bày tình hình giáo dục và văn hóa thời Lý?
Chúc bạn học tốt!
lớp mấy vậy bạn
nấu lớp 7 thì
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn lớp 7
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 HKI
A/ PHẦN VĂN:
I/ Học tác giả, tác phẩm, ý nghĩa, đặc sắc nghệ thuật:
1/ Phò giá về kinh:
a/ Tác giả:
b/ Tác phẩm:
c/ Ý nghĩa:
d/ Đặc sắc, nghệ thuật:
2/ Bạn đến chơi nhà:
a/ Tác giả:
b/ Tác phẩm:
c/ Ý nghĩa:
d/ Đặc sắc, nghệ thuật:
3/ Qua Đèo Ngang:
a/ Tác giả:
b/ Tác phẩm:
c/ Ý nghĩa:
d/ Đặc sắc, nghệ thuật:
4/ Bánh trôi nước:
a/ Tác giả:
b/ Tác phẩm:
c/ Ý nghĩa:
d/ Đặc sắc, nghệ thuật:
5/ Tiếng gà trưa:
a/ Tác giả:
b/ Tác phẩm:
c/ Ý nghĩa:
d/ Đắc sắc nghệ thuật:
6/ Sông núi nước nam:
a/ Tác giả:
b/ Tác phẩm:
c/ Ý nghĩa:
d/ Đặc sắc nghệ thuật:
nếu lớp sáu môn nv thì
A. PHẦN VĂN BẢN
I/ Các thể loại truyện dân gian: (định nghĩa)
1. Truyền thuyết: Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
2. Cổ tích: Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc:
Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công.
3. Truyện ngụ ngôn:
Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống
4. Truyện cười: Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.
II/ Đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện dân gian
Truyền thuyếtCổ tíchNgụ ngônTruyện cười
Là truyện kể về các sự kiện và nhân vật lịch sử thời quá khứLà truyện kể về cuộc đời của các nhân vật quen thuộcLà truyện kể mượn chuyện loài vật, đồ vật, cây cối hoặc chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người.Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống
Có chi tiết tưởng tượng,kì ảoCó chi tiết tưởng tượng kì ảoCó ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ýCó yếu tố gây cười
Có cốt lõi sự thật lịch sử, cơ sở lịch sử
Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhan dân đối với nhân dân và nhân vật lịch sử được kể
Thể hiện niềm tin và ước mơ của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện, cái tốt, cái lẽ phảiNêu lên bài học để khuyên dạy người đờiNhằm gây cười, mua vui, phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu trong xã hội, hướng con người đến cái tốt
Người kể, người nghe tin câu chuyện có thật.
Người kể, người nghe không tin câu chuyện có thật
III/ Hệ thống kiến thức các văn bản ở các thể loại truyện dân gian
Thể loạiTên truyệnNhân vật
chínhChi tiết tưởng tượng kì ảoNghệ thuậtÝ nghĩa
Cổ tíchCRCTLạc Long Quân, Âu CơNguồn gốc và hình dạng của LLQ, ÂC và việc sinh nở của ÂC)
Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo
Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh
Ngợi ca nguồn gốc cao quí của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta.BCBGLang LiêuLL được thần mách bảo: "Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo"
Sử dụng chi tiết tưởng tượng
Lối kế chuyện theo trình tự thời gian.
Suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nướcThánh GióngThánh Gióng
Sự ra đời kì lạ và tuổi thơ khác thường.
Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt cùng Gióng ra trận.
Gióng bay về trời.
Xây dựng người anh hùng giữ nước mang màu sắc thần kì với chi tiết kì ảo, phi thường, hình tượng biểu tượng cho ý chí, sức mạnh của cộng đồng người Việt trước hiểm hoạ xâm lăng
Cách xâu chuổi những sự kiện lịch sử trong quá khứ với hình ảnh thiên nhiên đất nước: lí giải ao, hồ, núi Sóc, tre ngà
Ca ngợi người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta.ST, TTST, TTHai nhân vật đều là thần, có tài năng phi thường
Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh ST, TT với chi tiết tưởng tượng kì ảo
Tạo sự việc hấp dẫn (ST, TT cùng cầu hôn MN)
Dẫn dắt, kế chuyện lôi cuốn, sinh động
Giải thích hiện tượng mưa bão xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước; thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ.Sự tích Hồ GươmLê Lợi - chủ tướng của nghĩa quân Lam SơnRùa Vàng, gươm thần
Xây dựng tình tiết thể hiện ý nguyện, tinh thần của dân ta đoàn kết một lòng chống giặc ngoại xâm
Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa (gươm thần, RV)
Giải thích tên gọi HHK, ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do LL lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết, khát vọng hoà bình của dân tộc ta.Thạch SanhThạch Sanh
TS là một nhân vật có nguồn gốc xuất thân cao quí (được Ngọc Hoàng sai thái tử đầu thai làm con, thần dạy cho võ nghệ)
Tiếng đàn (công lí, nhân ái, yêu chuộng hoà bình)
Niêu cơm thần: (tình người, lòng nhân đạo)
Cung tên vàng
Sắp xếp tình tiết tự nhiên khéo léo (công chúa bị câm trong hang sâu, nghe đàn khỏi bệnh và giải oan cho TS nên vợ chông)
Sử dụng những chi tiết thần kì
Kết thúc có hậu
Ước mơ, niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của những con người chính nghĩa, lương thiệnEm bé thông minhEm bé thông minh
(nhân vật thông minh)Không có yếu tố thần kì, chỉ có câu đố và cách giải đố
Dùng câu đố để thử tài- tạo tình huống thử thách để em bé bộc lộ tài năng, phẩm chất
Cách dẫn dắt sự việc cùng mức độ tăng dần, cách giải đố tạo tiếng cười hài hước
Đề cao trí khôn dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian; tạo ra tiếng cườiCây bút thần
(truyện cổ tích Trung Quốc)Mã Lương
(kiểu nhân vật có tài năng kì lại)ML nằm mơ gặp và được cho cây bút bằng vàng, ML vẩt trở nên thật
Sáng tạo các chi tiết nghệ thuật kì ảo
Sáng tạo các chi tiết nghệ thuật tăng tiến phản ánh hiện thực cuộc sống với mâu thuẩn xã hội không thể dung hòa
Kết thúc có hậu, thể hiện niềm tin của nhân dân vào khả năng của những con người chính nghĩa, có tài năng.
Khẳng định tài năng, nghệ thuật chân chính phải thuộc về nhân dân, phục vụ nhân dân, chống lại các ác
Ước mơ và niềm tin của nhân dân về công lí xã hội và khả năng kì diệu của con người.
ÔLĐCVCCVVợ chồng ông lãoHình tượng cá vàng - là công lí, là thái độ của nhân dân với người nhân hậu và những kẻ tham lam.
Tạo nên sự hấp dẫn cho truyện bằng yếu tố hoang đường
Kết cấu sự kiện vừa lặp lại tăng tiến; Xây dựng hình tượng nhân vật đói lập, nhiều ý nghĩa; Kết thúc truyện quay về hoàn cảnh thực tế.
Ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu và nêu bài học đích đáng cho những kẻ tham lam, bội bạc.Ngụ ngônẾch ngồi đáy giếngẾchCó yếu tố ẩn dụ ngụ ý
Xây dựng hình tượng gần gũi với đơì sống
Cách nói ngụ ngôn, giáo huấn tự nhiên, sâu sắc
Cách kể bất ngờ, hài hước, kín đáo
Ngụ ý phê phán những người hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ chúng ta phải biết mở rộng tầm nhìn, không chủ quna kiêu ngạo.Thầy bói xem voi5 thầy bói mùCó yếu tố ẩn dụ ngụ ý
Cách nói ngụ ngôn, giáo huấn tự nhiên, sâu sắc:
Khuyên con người khi tìm hiểu về một sự vật, hiện tượng phải xem xét chúng một cách toàn diện.
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng5 bộ phân của cơ thể ngườiCó yếu tố ẩn dụ, ngụ ýSử dụng nghệ thuật ẩn dụ (mượn các bộ phận cơ thể người để nói chuyện con người)Nêu bài học về vai trò của mỗi thành viên trong cộng đồng không thể sống đơn độc, tách biệt mà cần đoàn kết, tư, gắn bó để cùng tồn tại và phát triển.ơng trợ
Đeo nhạc cho mèo Có yếu tố ẩn dụ, ngụ ýSgk (đọc thêm)Sgk (đọc thêm)
Truyện cườiTreo biểnChủ nhà hàng bán cáCó yếu tố gấy cười (người chủ nghe và bỏ ngay, cuối cùng cất nốt cái biển)
Xây dựng tình huống cực đoan, vô lí (cái biển bị bắt bẻ) và cách giải quyết một chiều không suy nghĩ, đắn đo của chủ nhà hàng
Sử dụng những yếu tố gây cười
Kết thúc bất ngờ: chủ nhà hành động cất nốt cái biển
Tạo tiếng cười hài hước, vui vẻ, phê phán những người thiếu chủ kiến khi hành động và nêu lên bài học về sự cần thiết phải tiếp thu ý kiến có chọn lọc.Lợn cưới, áo mớiAnh lợn cưới và anh áo mớiCó yếu tố gây cười (cách hỏi, cách trả lời và điệu bộ khoe của lố bịch)
Tạo tình huống gây cười
Mỉêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ khoe rất lố bịch của hai nhân vật
Sử dụng biện pháp nghệ thuật phóng đại.
Chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe của - một tính xấu khá phổ biến trong xã hội.
IV/ So sánh các thể loại dân gian
1/ So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích.
Giống nhau:
Khác nhau:
* So sánh NN với TC:
Giống nhau: Đều có chi tiết gây cười, tình huống bất ngờ.
Khác nhau:
V/ Văn học trung đại:
Đặc điểm truyện trung đại:
lớp 8 thì
Đề cương ôn tập Ngữ Văn 8
CÂU HỎI NHẬN BIẾT:
Chủ đề: Trường từ vựng
Câu 1) Thế nào là trường từ vựng?
Đáp án: là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Câu 2) Khi sử dụng trường từ vựng cần lưu ý những gì?
Đáp án:
Ví dụ: Trường từ vựng tay bao gồm các trường nhỏ hơn.
Ví dụ:
Ví dụ.
Chủ đề: Từ tượng hình, từ tượng thanh
Câu 3) Hãy nêu đặc điểm, công dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình.
Đáp án:
Ví dụ: Móm mém, xộc xệch, vật vã, rũ rượi, thập thò...
Ví dụ: Hu hu, ư ử, róc rách, sột soạt, tí tách...
Chủ đề: Trợ từ, thán từ
Câu 4: Hãy nêu đặc điểm, công dụng của trợ từ, thán từ.
Đáp án:
Chủ đề: Nói giảm, nói tránh
Câu 5: Thế nào là nói giảm nói tránh? Cách sử dụng nói giảm nói tránh
Chủ đề: Nói giảm, nói tránh
Câu 5: Thế nào là nói giảm nói tránh? Cách sử dụng nói giảm nói tránh
CÂU HỎI THÔNG HIỂU:
Chủ đề: Trường từ vựng
Câu 1. Có bao nhiêu trường từ vựng trong các từ được in đậm ở đoạn văn sau:
Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên ngối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
Đáp án
Câu 2. Từ nghe trong câu sau đây thuộc trường từ vựng nào?
Nhà ai vừa chín quả đầu
Đã nghe xóm trước vườn sau thơm lừng.
Đáp án
Ở câu thơ này do phép chuyển nghĩa ẩn dụ, nên từ nghe thuộc trường từ vựng khứu giác.
Chủ đề: Từ tượng hình, từ tượng thanh
Câu 3: Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi cảm của mỗi từ.
Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút
Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời
Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười
Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi!
Người rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người
(Tố Hữu)
Đáp án
Từ tượng hình: Ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ.
-> Các từ tượng hình trên được đặt trong ngữ cảnh gắn liền với sự vật, hành động làm cho sự vật hành động trở nên cụ thể hơn, tác động vào nhận thức của con người mạnh mẽ hơn.
Chủ đề: Từ ngữ địa phương:
Câu 4: Tìm từ toàn dân tương ứng với những từ địa phương được in đậm trong câu sau:
Chị em du như bù nước lã.
Đáp án:
Du -> dâu.
Bù -> bầu.
Chủ đề: Trợ từ
Câu 5: Tìm trợ từ trong các câu sau:
a. Những là rày ước mai ao.
b. Cái bạn này hay thật.
c. Mà bạn cứ nói mãi điều mà tôi không thích làm gì vậy.
d. Đích thị là Lan được điểm 10.
e. Có thế tôi mới tin mọi người.
Đáp án
Các từ đứng đầu trong mỗi câu đều là trợ từ.
CÂU HỎI VẬN DỤNG THẤP:
Chủ đề: Nói quá
Câu 1: Chỉ rõ và nêu tác dụng của phép nói quá trong câu:
- Hai cây phong nghiêng ngả tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực.
(Ai-ma-tốp – Người thầy đầu tiên)
Đáp án.
Hình ảnh nói quá: "reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực". Nói quá như vậy để diễn tả màu đỏ và âm thanh gió thổi vào hai cây phong rất mạnh.
Câu 2. Tìm biện pháp nói quá trong câu sau:
Giá những cổ tục đã đầy đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
Đáp án.
Cách nói quá thể hiện ở cụm từ: mà cắn, mà nhai, mà nghiến kì nát vụn mới thôi.
lớp 9 thì
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN KHỐI 9
NĂM HỌC 2016 - 2017
A. CHỦ ĐỀ 1: PHẦN VĂN HỌC
* Yêu cầu:
I. TRUYỆN TRUNG ĐẠI
Câu 1: Các tác phẩm văn học trung đại:
1. Chuyện người con gái Nam Xương
2. Hoàng Lê nhất thống chí (hồi 14)
3. Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh)
4. Chị em Thúy Kiều
5. Cảnh ngày xuân
6. Kiều ở lầu Ngưng Bích
Câu 2: Tóm tắt truyện "Chuyện người con gái Nam Xương":
Xưa có chàng Trương Sinh, vừa cưới vợ xong lại phải đi lính. Giặc tan, Trương Sinh trở về, nghe lời con nhỏ, nghi vợ mình không chung thủy. Vũ Nương bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn. Một đêm, Trương Sinh cùng con trai ngồi bên ngọn đèn, đứa con chỉ cái bóng trên tường và nói đó chính là người hay tới ban đêm. Lúc đó chàng mới hiểu ra nỗi oan của vợ. Phan Lang, một người hàng xóm của Trương Sinh tình cờ gặp lại Vũ Nương dưới Thủy Cung. Khi Phan Lang được trở về trần gian, Vũ Nương gửi chiếc thoa vàng cùng lời nhắn cho chồng. Trương Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang. Vũ Nương trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa giữ dòng sông lúc ẩn, lúc hiện.
Câu 3: Trình bày những nét chính về tác giả Nguyễn Du.
* Định hướng về tác giả Nguyễn Du:
1. Thân thế: Nguyễn Du (1765 - 1820) tự là Tố Như, hiệu Thanh Hiên, quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Ông xuất thân trong một gia đình đại quý tộc, có truyền thống văn học.
2. Cuộc đời:
3. Con người: Nguyễn Du là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc. Cuộc đời từng trải tạo cho ông vốn sống phong phú và niềm cảm thông sâu sắc với những nỗi khổ của nhân dân.
4. Sự nghiệp:
Câu 4: Tóm tắt "Truyện Kiều". (HS xem ở SGK/78+79)
Câu 5: Phân tích vẻ đẹp và số phận đầy bi kịch của người phụ nữ qua tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương" và các đoạn trích "Truyện Kiều".
* Định hướng:
1/ Vẻ đẹp người phụ nữ
2/ Bi kịch của người phụ nữ
Câu 6: Nắm được đặc điểm của tiểu thuyết chương hồi. Hiểu được nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của Hoàng Lê nhất thống chí (hồi thứ 14).
* "Quang Trung đại phá quân Thanh": Vua tôi Lê Chiêu Thống hèn nhát, thần phục ngoại bang một cách nhục nhã.
* Nguyễn Huệ: Người anh hùng dân tộc: Có lòng yêu nước nồng nàn; quả cảm, tài trí; nhân cách cao đẹp.
Câu 7: Nêu giá trị nhân đạo của Truyện Kiều thông qua các đoạn trích: "Chị em Thúy kiều", "Kiều ở lầu Ngưng Bích"?
Câu 8: Nêu nghệ thuật đặc sắc của "Truyện Kiều"?
Câu 9: Hoàng Lê nhất thống chí và Đoạn trường tân thanh là những tác phẩm tiêu biểu của văn học trung đại Việt Nam. Hãy giải thích nhan đề hai tác phẩm trên.
II. THƠ HIỆN ĐẠI
Câu 1: Các tác phẩm thơ hiện đại:
1. Đồng chí (Trích Đầu súng trăng treo)
2. Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Trích Vầng trăng quầng lửa)
3. Đoàn thuyền đánh cá (Trích Trời mỗi ngày lại sáng)
4. Bếp lửa (Trích Hương cây - Bếp lửa)
5. Ánh trăng (Trích Ánh trăng)
Bạn lấy đâu ra mak nhiều thế? mk hok lp 7
khủng thiệt!