Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nếu chọn áo size S thì sẽ có 5 cách.
Nếu chọn áo size M thì sẽ có 4 cách.
Theo qui tắc cộng, ta có 5+ 4= 9 cách chọn mua áo.
Chọn đáp án A.
Nếu chọn áo size S thì sẽ có 5 cách.
Nếu chọn áo size M thì sẽ có 4 cách.
Theo qui tắc cộng, ta có 5+ 4= 9 cách chọn mua áo.
Chọn đáp án A.
Nếu chọn áo size S thì sẽ có 5 cách.
Nếu chọn áo size M thì sẽ có 4 cách.
Theo qui tắc cộng, ta có 5+ 4= 9 cách chọn mua áo.
Chọn đáp án A.
Người đó có hai phương án lựa chọn như sau:
Phương án 1: Không chọn áo sơ mi trắng. Có 4 cách chọn áo và 5 cách chọn cà vạt. Khi đó theo quy tắc nhân, sẽ có 4.5 = 20 cách chọn.
Phương án 2: Chọn áo sơ mi trắng. Có 3 cách chọn áo và 3 cách chọn cà vạt. Khi đó theo quy tắc nhân, sẽ có 3.3 = 9 cách chọn.
Vậy theo quy tắc cộng, số cách chọn áo, cà vạt của người đó là : 20 + 9 = 29 cách lựa chọn.
Chọn B.
Chọn D
Chọn một bộ quần áo, cần thực hiện liên tiếp hai hành động:
Hành động 1 - chọn áo: có 4 cách chọn.
Hành động 2 - chọn quần: ứng với mỗi cách chọn áo có 3 cách chọn quần.
Vậy số cách chọn một bộ quần áo là: 4.3 = 12 (cách).
6: \(\sin3x=\frac12\)
=>\(\left[\begin{array}{l}3x=\frac{\pi}{6}+k2\pi\\ 3x=\pi-\frac{\pi}{6}+k2\pi=\frac56\pi+k2\pi\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=\frac{\pi}{18}+\frac{k2\pi}{3}\\ x=\frac{5}{18}\pi+\frac{k2\pi}{3}\end{array}\right.\)
TH1: \(x=\frac{\pi}{18}+\frac{k2\pi}{3}\)
\(x\in\left\lbrack0;\pi\right\rbrack\)
=>\(\frac{\pi}{18}+\frac{k2\pi}{3}\in\left\lbrack0;\pi\right\rbrack\)
=>\(\frac{2k}{3}+\frac{1}{18}\in\left\lbrack0;1\right\rbrack\)
=>\(\frac{12k+1}{18}\in\left\lbrack0;1\right\rbrack\)
=>12k+1∈[0;18]
=>12k∈[-1;17]
mà k là số nguyên
nên k∈{0;1}
Khi k=0 thì \(x=\frac{\pi}{18}+\frac{k2\pi}{3}=\frac{\pi}{18}+0=\frac{\pi}{18}\)
Khi k=1 thì \(x=\frac{\pi}{18}+\frac{k2\pi}{3}=\frac{\pi}{18}+\frac{2\pi}{3}=\frac{13}{18}\pi\)
TH2: \(x=\frac{5}{18}\pi+\frac{k2\pi}{3}\)
\(x\in\left\lbrack0;\pi\right\rbrack\)
=>\(\frac{5}{18}\pi+\frac{k2\pi}{3}\in\left\lbrack0;\pi\right\rbrack\)
=>\(\frac{2k}{3}+\frac{5}{18}\in\left\lbrack0;1\right\rbrack\)
=>\(\frac{12k+5}{18}\in\left\lbrack0;1\right\rbrack\)
=>\(12k+5\in\left\lbrack0;18\right\rbrack\)
=>12k∈[-5;13]
=>k∈\(\left\lbrack-\frac{5}{12};\frac{13}{12}\right\rbrack\)
mà k là số nguyên
nên k∈{0;1}
Khi k=0 thì \(x=\frac{5}{18}\pi+\frac{k2\pi}{3}=\frac{5}{18}\pi\)
Khi k=1 thì \(x=\frac{5}{18}\pi+\frac{2\pi}{3}=\frac{5}{18}\pi+\frac{12\pi}{18}=\frac{17\pi}{18}\)
=>Chọn B
5: ĐKXĐ: 1-cosx<>0
=>cosx<>1
=>\(x<>k2\pi\)
=>Chọn D
4: \(2\cdot\sin^2x+cosx+1=0\)
=>\(2\left(1-cos^2x\right)+cosx+1=0\)
=>\(2-2\cdot cos^2x+cosx+1=0\)
=>\(-2\cdot cos^2x+cosx+3=0\)
=>\(2\cdot cos^2x-cosx-3=0\)
=>\(2\cdot cos^2x-3\cdot cosx+2\cdot cosx-3=0\)
=>\(\left(2cosx-3\right)\left(cosx+1\right)=0\)
=>cosx+1=0
=>cosx=-1
=>\(x=\pi+k2\pi\)
=>Chọn B
Câu 1:
1: \(cos2x=\frac{\sqrt2}{2}\)
=>\(\left[\begin{array}{l}2x=\frac{\pi}{4}+k2\pi\\ 2x=-\frac{\pi}{4}+k2\pi\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=\frac{\pi}{8}+k\pi\\ x=-\frac{\pi}{8}+k\pi\end{array}\right.\)
2: \(\sqrt3\cdot cos3x-\sin3x=-1\)
=>\(\frac{\sqrt3}{2}\cdot cos3x-\frac12\cdot\sin3x=-\frac12\)
=>\(\sin\left(\frac{\pi}{3}-3x\right)=-\frac12\)
=>\(\sin\left(3x-\frac{\pi}{3}\right)=\frac12\)
=>\(\left[\begin{array}{l}3x-\frac{\pi}{3}=\frac{\pi}{6}+k2\pi\\ 3x-\frac{\pi}{3}=\frac56\pi+k2\pi\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}3x=\frac12\pi+k2\pi\\ 3x=\frac76\pi+k2\pi\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=\frac16\pi+\frac{k2\pi}{3}\\ x=\frac{7}{18}\pi+\frac{k2\pi}{3}\end{array}\right.\)
