Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
B = 1.2.3 + 2.3.4 + ... + (n-1)n(n+1)
=> 4B = 1.2.3.4 + 2.3.4.4 + ... + (n-1)n(n+1)4
= 1.2.3.(4-0) + 2.3.4.(5-1) + ... + ((n-1)n(n+1)[(n+2) - (n-2)
= 1.2.3.4 + 2.3.4.5 - 1.2.3.4 + ... + (n-1)n(n+1)(n+2) - (n-2)(n-1)n(n+1)
= (n-1)n(n+1)(n+2)
=> B = \(\frac{\left(n-1\right)n\left(n+1\right)\left(n+2\right)}{4}\)
Bài 1:
\(2009^{20}=\left(2009^2\right)^{10}=\left(2009.2009\right)^{10}\)
\(2009.2009^{10}=\left(10001.2009\right)^{10}\)
Ta thấy:
\(2009< 10001\Rightarrow2009.2009< 1001.2009\)
\(\Rightarrow\left(2009.2009\right)^{10}< \left(10001.2009\right)^{10}\)
\(\Rightarrow2009^{20}< 20092009^{10}\)
Bài 3:
a) Vì \(x,y\in Z\Rightarrow25-y^2⋮8\Rightarrow25-y^2=\left\{0;8;16;24\right\}\)
\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}y=\pm5\Rightarrow x=0\\y=\sqrt{17}\left(lo\text{ại}\right)\end{cases}}\)
\(\hept{\begin{cases}y=\pm3\Rightarrow x=2011\\y=\pm1\Rightarrow x=2012\end{cases}}\)
b) \(x^3y=xy^3+1997\)
\(\Leftrightarrow x^3y-xy^3=1997\)
\(\Leftrightarrow xy\left(x^2-y^2\right)=1997\)
\(\Leftrightarrow xy\left(x+y\right)\left(x-y\right)=1997\)
Ta có: 1997 là số nguyên tố; xy(x+y)(x-y) là hợp số
\(\Rightarrow\left(x;y\right)\in\varnothing\)
c) \(x+y+9=xy-7\)
\(\Rightarrow x+y+16=xy\Rightarrow x+16=xy-y=y\left(x-1\right)\)
\(\Rightarrow y=\frac{x+16}{x-1}\left(x\ne1\right)\)
Mà do y thuộc Z\(\Rightarrow\frac{x+16}{x-1}\in Z\Rightarrow x+16⋮x-1\Rightarrow\left(x-1\right)+17⋮x-1\Rightarrow x-1\in\text{Ư}\left(17\right)=\left\{\pm1;\pm17\right\}\)
\(x\in\left\{0;2;-16;18\right\}\)(Thỏa mãn do khác 1)
+) Nếu \(x=0\Rightarrow16+y=0\Rightarrow y=-16\)
+) Nếu \(x=2\Rightarrow18+y=2y\Rightarrow y=18\)
+) Nếu \(x=-16\Rightarrow y=-16y\Rightarrow y=0\)
+) Nếu \(x=18\Rightarrow y=2\)
Vậy \(\left(x;y\right)=\left(0,-16\right);\left(2;18\right);\left(-16;0\right);\left(18;2\right)\)
Bài 4:
n số \(x_1,x_2,x_3,....,x_n\)mỗi số nhận giá trị 1 hoặc -1
\(\Rightarrow\)n tích \(x_1.x_2+x_2.x_3+...+x_n.x_1\)mỗi tích bằng 1 hoặc -1
Mà: \(x_1.x_2+x_2.x_3+...+x_n.x_1=0\)
=> Số tích có giá trị bằng 1 hoặc -1 và bằng \(\frac{n}{2}\)
\(\Rightarrow n⋮2\)(n chẵn)
Xét \(A=\left(x_1.x_2\right).\left(x_2.x_3\right)....\left(x_n.x_1\right)\)
=> x12.x22....xn2=1>0
=> Số thừa số -1 là số chẵn
=>n/2 chẵn
=> n chia hết cho 4(đpcm)
Bài 6:
Hướng dẫn: giả sử \(A\left(x\right)=a_o+a_1x+a_2x^2+...+a_{4018}x^{4018}\)
Khi đó A(1)\(=a_o+a_1+a_2+...+a_{4018}\)
do A(1) =0 nên \(a_o+a_1+a_2+...+a_{4018}=0\)
Bài 7:
Gợi ý: Đặt x=111.1( n chữ số 1)
Ta có: 10n=9x+1
=> a=x10n+x=x(9x+1)+x;b=10x+1;c=6x
Ta có: a+b+c+8=x(9x+1)+x+10x+1+6x+8=9x2+18x+9=(3x+3)2
Cách khác: Quy về dạng tổng quát : a=(102n-1):9,...
Bài 9:
- Những phân số lớn hơn a nhỏ hơn b có mẫu là 7 là:
\(a+\frac{1}{7};a+\frac{2}{7};a+\frac{3}{7};...;b-\frac{2}{7};b-\frac{1}{7}\)
Tổng của chúng là: \(A=\left(a+\frac{1}{7}\right)+\left(a+\frac{2}{7}\right)+...+\left(b-\frac{2}{7}\right)+\left(b-\frac{1}{7}\right)\)
\(=\frac{1}{7}\text{[}\left(7a+1\right)+\left(7a+2\right)+...+\left(7b-2\right)+\left(7b-1\right)\text{]}\)
\(=\frac{1}{7}.\frac{1}{2}\text{[}\left(7a+1\right)+\left(7b-1\right)\text{]}\text{[}\left(7b-1\right)-\left(7a+1\right)+1\text{]}\)
\(=\frac{1}{14}\left(7a+7b\right)\left(7b-7a-1\right)=\frac{1}{2}\left(a+b\right)\left(7b-7a-1\right)\)
- Những phân số lớn hơn a nhỏ hơn b sau khi rút gọn(vì 7 là số nguyên tố) là:
a+1;a+2;...;b-2;b-1
Tổng của chúng là: \(B=\left(a+1\right)+\left(a+2\right)+...+\left(b-2\right)+\left(b-1\right)\)
\(=\frac{1}{2}\text{[}\left(a+1\right)+\left(b-1\right)\text{]}\text{[}\left(b-1\right)-\left(a+1\right)+1\text{]}\)
\(=\frac{1}{2}\text{[}\left(a+b\right)\text{]}\text{[}b-a-1\text{]}\)
Tổng phải tìm là: \(A-B=\frac{1}{2}\left(a+b\right)\left(7b-7a-1\right)-\frac{1}{2}\text{[}\left(a+b\right)\text{]}\text{[}b-a-1\text{]}=3\left(a^2-b^2\right)\)
Bài 10:
Đặt \(n=2k-1\left(k\in N,k>1\right)\). Ta có:
\(A=1+3+5+...+\left(2k-1\right)=\frac{1+\left(2k-1\right)}{2}.k=k^2\)
Vậy A là số chính phương
Bài giải:

Vì 1/3 là phân số tối giản nên a chia hết cho 3 hoặc b chia hết cho 3.
Giả sử a chia hết cho 3, vì 1/a < 1/3 nên a > 3 mà a < 10 do đó a = 6 ; 9.

Vậy a = b = 6.
b1:Vì y tỉ lệ nghịch với x nên \(\frac{x_2}{y_1}=\frac{x_1}{y_2}->\frac{7x_2}{7y_1}=\frac{8x_1}{8y_2}=\frac{7\cdot5-8\cdot6}{7y_1-8y_2}=\frac{-13}{\frac{1}{3}}=-39\)
rồi từ đây chắc c lm đc r
b2: câu này thiếu z ở phần đầu
hôm n mk mệt, có j mai thắc mắc hỏi mk










10:
Vì n là số lẻ nên n=2k-1
Số số hạng là (2k-1-1):2+1=k(số)
Tổng là (2k-1+1)*k/2=2k*k/2=k^2 là số chính phương
11:
n^3-n^2+2n+7 chia hết cho n^2+1
=>n^3+n-n^2-1+n+8 chia hết cho n^2+1
=>n+8 chia hết cho n^2+1
=>n^2-64 chia hết cho n^2+1
=>n^2+1-65 chia hết cho n^2+1
=>n^2+1 thuộc {1;5;13;65}
=>\(n\in\left\{0;2;-2;2\sqrt{3};-2\sqrt{3};8;-8\right\}\)
2.
Ta có $A=\dfrac12+\dfrac13+\dfrac14+\cdots+\dfrac1{2008}+\dfrac1{2009}.$
Đặt $H=\dfrac11+\dfrac12+\dfrac13+\cdots+\dfrac1{2008}.$
Khi đó $A=H-1+\dfrac1{2009}.$
Mặt khácn$B=\dfrac{2008}{1}+\dfrac{2007}{2}+\dfrac{2006}{3}+\cdots+\dfrac2{2007}+\dfrac1{2008}$
$=\sum_{k=1}^{2008}\dfrac{2009-k}{k}$
$=\sum_{k=1}^{2008}\left(\dfrac{2009}{k}-1\right)$
$=2009\sum_{k=1}^{2008}\dfrac1k-2008$
$=2009H-2008.$
Do $A=H-1+\dfrac1{2009}$ nên $2009A=2009H-2009+1$ $=2009H-2008$ $=B.$
Suy ra $\dfrac AB=\dfrac1{2009}.$
3.
$\textbf{a)}$
$25-y^2=8(x-2009)$
$\Leftrightarrow(5-y)(5+y)=8(x-2009).$
Vế phải chia hết cho $8$ nên $25-y^2\equiv0\pmod8$.
Mà $25\equiv1\pmod8,\qquad y^2\equiv0,1,4\pmod8.$
Suy ra $1-y^2\equiv0\pmod8$
$\Rightarrow y$ lẻ.
Đặt $y=2k+1$.
Khi đó $x=2009+\dfrac{25-y^2}{8}=2009+\dfrac{25-(2k+1)^2}{8}.$
Vậy mọi nghiệm nguyên có dạng $\boxed{\left(x,y\right)=\left(2009+\dfrac{25-(2k+1)^2}{8},\,2k+1\right),\ k\in\mathbb Z.}$
3 $\textbf{b)}$
$x^3y=xy^3+1997$
$\Leftrightarrow xy(x^2-y^2)=1997$
$\Leftrightarrow xy(x-y)(x+y)=1997.$
Vì $1997$ là số nguyên tố nên $xy(x-y)(x+y)=\pm1,\ \pm1997.$
Do đó một trong các số $x,\ y,\ x-y,\ x+y$ phải bằng $\pm1$.
Nếu $x=0$ hoặc $y=0$ thì vế trái bằng $0$, vô lý.
Nếu $x=y$ thì vế trái bằng $0$, vô lý.
Nếu $x+y=\pm1$ thì $xy=\dfrac{(x+y)^2-(x-y)^2}{4}$, không thể thỏa mãn tích bằng $1997$.
Nếu $x-y=\pm1$ thì $xy(x+y)=\pm1997.$
Thử các ước của $1997$ là $\pm1,\pm1997$ đều không cho nghiệm nguyên.
Vậy phương trình không có nghiệm nguyên.
$\boxed{\text{Không có cặp số nguyên }(x,y).}$
3 $\textbf{c)}$
$x+y+9=xy-7$
$\Leftrightarrow xy-x-y=16$
$\Leftrightarrow xy-x-y+1=17$
$\Leftrightarrow(x-1)(y-1)=17.$
Vì $17$ là số nguyên tố nên $\begin{cases}x-1=1,\\y-1=17,\end{cases}\qquad\begin{cases}x-1=17,\\y-1=1,\end{cases}\qquad\begin{cases}x-1=-1,\\y-1=-17,\end{cases}\qquad\begin{cases}x-1=-17,\\y-1=-1.\end{cases}$
Suy ra các nghiệm nguyên là
$(x,y)=(2,18),$$(18,2),$$(0,-16),$$(-16,0).$
4.
Đặt $S=x_1x_2+x_2x_3+\cdots+x_nx_1.$
Theo giả thiết, $S=0.$
Vì mỗi $x_i=\pm1$ nên mỗi tích
$x_ix_{i+1}\in\{-1,1\}$ (với $x_{n+1}=x_1$).
Gọi $m$ là số hạng bằng $1$,
$k$ là số hạng bằng $-1$.
Khi đó $\begin{cases}m+k=n,\\m-k=S=0.\end{cases}$
Suy ra $m=k=\dfrac n2.$
Do đó $n$ là số chẵn. Mặt khác, $x_1x_2\cdot x_2x_3\cdots x_nx_1$
$=(x_1x_2x_2x_3\cdots x_nx_1)$
$=x_1^2x_2^2\cdots x_n^2$
$=1.$
Mặt khác, tích trên cũng bằng $(-1)^k,$ vì có đúng $k$ số hạng bằng $-1$.
Suy ra $(-1)^k=1,$ nên $k$ là số chẵn.
Mà $k=\dfrac n2,$ suy ra $\dfrac n2$ là số chẵn.
Vậy $n$ chia hết cho $4.$
5.
Ta có $S=\dfrac1{2^2}-\dfrac1{2^4}+\dfrac1{2^6}-\dfrac1{2^8}+\cdots+\dfrac1{2^{2002}}-\dfrac1{2^{2004}}.$
Nhóm từng hai số hạng liên tiếp:
$S=\left(\dfrac1{2^2}-\dfrac1{2^4}\right)+\left(\dfrac1{2^6}-\dfrac1{2^8}\right)+\cdots+\left(\dfrac1{2^{2002}}-\dfrac1{2^{2004}}\right).$
Mỗi nhóm bằng $\dfrac1{2^{4k-2}}-\dfrac1{2^{4k}}=\dfrac1{2^{4k-2}}\left(1-\dfrac14\right)=\dfrac3{2^{4k}}.$
Do đó $S=\dfrac3{2^4}+\dfrac3{2^8}+\cdots+\dfrac3{2^{2004}}$
$=3\left(\dfrac1{16}+\dfrac1{16^2}+\cdots+\dfrac1{16^{501}}\right).$
Đây là cấp số nhân có công bội $\dfrac1{16}$, nên
$S<3\cdot\dfrac{\frac1{16}}{1-\frac1{16}}$$=3\cdot\dfrac1{15}$$=\dfrac15$$=0,2.$
Vậy $S<0,2.$
6.
Gọi đa thức cần tìm là $A(x)=(3-4x+x^2)^{2004}(3+4x+x^2)^{2005}.$
Tổng các hệ số của một đa thức bằng giá trị của đa thức tại $x=1$.
Do đó ta tính $A(1)=(3-4+1)^{2004}(3+4+1)^{2005}$$=0^{2004}\cdot8^{2005}$$=0.$
Vậy tổng các hệ số của đa thức là $0.$
7.
Gọi $a=\underbrace{11\ldots11}_{2n\ \text{chữ số }1},$
$b=\underbrace{11\ldots11}_{n+1\ \text{chữ số }1},$
$c=\underbrace{66\ldots66}_{n\ \text{chữ số }6}.$
Khi cộng $b,\ c$ và $8$ ta được
$b+c+8=\underbrace{11\ldots11}_{n\ \text{chữ số }1}19.$
Do đó $a+b+c+8=\underbrace{11\ldots11}_{2n\ \text{chữ số }1}+\underbrace{11\ldots11}_{n\ \text{chữ số }1}19$
$=\underbrace{12\ldots221}_{n\ \text{chữ số }2}30.$
Mặt khác, $\left(\underbrace{33\ldots33}_{n\ \text{chữ số }3}5\right)^2=\underbrace{12\ldots221}_{n\ \text{chữ số }2}30.$
Suy ra $a+b+c+8=\left(\underbrace{33\ldots33}_{n\ \text{chữ số }3}5\right)^2.$
Vậy $a+b+c+8$ là số chính phương.
8.
Chọn $b=a+4.$
Khi đó $ab+4=a(a+4)+4$
$=a^2+4a+4$
$=(a+2)^2.$
Vậy $ab+4$ là số chính phương.
Do đó, với mọi số tự nhiên $a$, luôn tồn tại số tự nhiên $b=a+4$
để $ab+4$ là số chính phương.
9.
Các phân số tối giản có mẫu bằng $7$ là
$\dfrac17,\ \dfrac27,\ \dfrac37,\ \dfrac47,\ \dfrac57,\ \dfrac67.$
Với mỗi số nguyên $k$ thỏa mãn $a\le k\le b-1,$ có đúng $6$ phân số nằm trong khoảng $(k,\ k+1)$ là
$k+\dfrac17,\ k+\dfrac27,\ \ldots,\ k+\dfrac67.$
Tổng của chúng là $6k+\dfrac{1+2+3+4+5+6}{7}$$=6k+3.$
Do đó tổng các phân số cần tìm là
$\displaystyle\sum_{k=a}^{b-1}(6k+3)$
$=6\cdot\dfrac{(a+b-1)(b-a)}2+3(b-a)$
$=3(b-a)(a+b).$
Vậy tổng cần tìm là $3(a+b)(b-a).$
10.
Đặt $n=2k-1\ (k\in\mathbb N).$
Khi đó $A=1+3+5+\cdots+(2k-1).$
Ta chứng minh bằng quy nạp. Với $k=1$, $A=1=1^2.$
Giả sử $1+3+\cdots+(2k-1)=k^2.$
Khi đó $1+3+\cdots+(2k-1)+(2k+1)$$=k^2+2k+1$$=(k+1)^2.$
Vậy $1+3+5+\cdots+(2k-1)=k^2.$
Do $n=2k-1$ nên $k=\dfrac{n+1}{2}.$
Suy ra $A=\left(\dfrac{n+1}{2}\right)^2,$ nên $A$ là số chính phương.
11.
Giả sử $n^2+1\mid n^3-n^2+2n+7.$
Ta có $n^3-n^2+2n+7$
$=n(n^2+1)-(n^2+1)+n+8$
$\equiv n+8\pmod{n^2+1}.$
Do đó $n^2+1\mid n+8.$
Suy ra $n+8=0$ hoặc $|n+8|\ge n^2+1.$
Vì $n$ là số tự nhiên nên $n^2+1\le n+8$
$\Leftrightarrow n^2-n-7\le0.$
Suy ra $n\le3.$
Thử các giá trị $n=0,1,2,3$:
$n=0:\ 7$ chia hết cho $1$ (đúng).
$n=1:\ 9$ không chia hết cho $2.$
$n=2:\ 15$ chia hết cho $5$ (đúng).
$n=3:\ 31$ không chia hết cho $10.$
Vậy $n=0$ hoặc $n=2.$
12.
Xét $S=1^n+2^n+3^n+4^n\pmod5.$
Ta có $3\equiv-2\pmod5,\qquad4\equiv-1\pmod5.$
Suy ra $S\equiv1+2^n+(-2)^n+(-1)^n\pmod5.$
Xét hai trường hợp.
$\bullet$ Nếu $n$ lẻ thì $(-2)^n=-2^n,\ (-1)^n=-1.$
Do đó $S\equiv1+2^n-2^n-1\equiv0\pmod5.$
Vậy $S$ chia hết cho $5$.
$\bullet$ Nếu $n$ chẵn thì $(-2)^n=2^n,\ (-1)^n=1.$
Do đó $S\equiv2+2^{\,n+1}\pmod5.$
Lại có $2^1\equiv2,\quad2^2\equiv4,\quad2^3\equiv3,\quad2^4\equiv1\pmod5,$ nên chu kì của $2^k$ theo modulo $5$ là $4$.
Vì $n$ chẵn nên $n+1\equiv1$ hoặc $3\pmod4.$
Nếu $n+1\equiv1\pmod4$ thì $2^{\,n+1}\equiv2\pmod5,$ suy ra $S\equiv2+2\equiv4\not\equiv0\pmod5.$
Nếu $n+1\equiv3\pmod4$ thì $2^{\,n+1}\equiv3\pmod5,$ suy ra $S\equiv2+3\equiv5\equiv0\pmod5.$
Điều này xảy ra khi $n\equiv2\pmod4.$
Vậy $n$ thỏa mãn khi và chỉ khi $n$ lẻ hoặc $n\equiv2\pmod4.$
Nói cách khác, $n\not\equiv0\pmod4.$