K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1 tháng 8 2023

10:

Vì n là số lẻ nên n=2k-1

Số số hạng là (2k-1-1):2+1=k(số)

Tổng là (2k-1+1)*k/2=2k*k/2=k^2 là số chính phương

11: 

n^3-n^2+2n+7 chia hết cho n^2+1

=>n^3+n-n^2-1+n+8 chia hết cho n^2+1

=>n+8 chia hết cho n^2+1

=>n^2-64 chia hết cho n^2+1

=>n^2+1-65 chia hết cho n^2+1

=>n^2+1 thuộc {1;5;13;65}

=>\(n\in\left\{0;2;-2;2\sqrt{3};-2\sqrt{3};8;-8\right\}\)

20 tháng 7

2.

Ta có $A=\dfrac12+\dfrac13+\dfrac14+\cdots+\dfrac1{2008}+\dfrac1{2009}.$

Đặt $H=\dfrac11+\dfrac12+\dfrac13+\cdots+\dfrac1{2008}.$

Khi đó $A=H-1+\dfrac1{2009}.$

Mặt khácn$B=\dfrac{2008}{1}+\dfrac{2007}{2}+\dfrac{2006}{3}+\cdots+\dfrac2{2007}+\dfrac1{2008}$

$=\sum_{k=1}^{2008}\dfrac{2009-k}{k}$

$=\sum_{k=1}^{2008}\left(\dfrac{2009}{k}-1\right)$

$=2009\sum_{k=1}^{2008}\dfrac1k-2008$

$=2009H-2008.$

Do $A=H-1+\dfrac1{2009}$ nên $2009A=2009H-2009+1$ $=2009H-2008$ $=B.$

Suy ra $\dfrac AB=\dfrac1{2009}.$

20 tháng 7

3.

$\textbf{a)}$

$25-y^2=8(x-2009)$

$\Leftrightarrow(5-y)(5+y)=8(x-2009).$

Vế phải chia hết cho $8$ nên $25-y^2\equiv0\pmod8$.

Mà $25\equiv1\pmod8,\qquad y^2\equiv0,1,4\pmod8.$

Suy ra $1-y^2\equiv0\pmod8$

$\Rightarrow y$ lẻ.

Đặt $y=2k+1$.

Khi đó $x=2009+\dfrac{25-y^2}{8}=2009+\dfrac{25-(2k+1)^2}{8}.$

Vậy mọi nghiệm nguyên có dạng $\boxed{\left(x,y\right)=\left(2009+\dfrac{25-(2k+1)^2}{8},\,2k+1\right),\ k\in\mathbb Z.}$

20 tháng 7

3 $\textbf{b)}$

$x^3y=xy^3+1997$

$\Leftrightarrow xy(x^2-y^2)=1997$

$\Leftrightarrow xy(x-y)(x+y)=1997.$

Vì $1997$ là số nguyên tố nên $xy(x-y)(x+y)=\pm1,\ \pm1997.$

Do đó một trong các số $x,\ y,\ x-y,\ x+y$ phải bằng $\pm1$.

Nếu $x=0$ hoặc $y=0$ thì vế trái bằng $0$, vô lý.

Nếu $x=y$ thì vế trái bằng $0$, vô lý.

Nếu $x+y=\pm1$ thì $xy=\dfrac{(x+y)^2-(x-y)^2}{4}$, không thể thỏa mãn tích bằng $1997$.

Nếu $x-y=\pm1$ thì $xy(x+y)=\pm1997.$

Thử các ước của $1997$ là $\pm1,\pm1997$ đều không cho nghiệm nguyên.

Vậy phương trình không có nghiệm nguyên.

$\boxed{\text{Không có cặp số nguyên }(x,y).}$

20 tháng 7

3 $\textbf{c)}$

$x+y+9=xy-7$

$\Leftrightarrow xy-x-y=16$

$\Leftrightarrow xy-x-y+1=17$

$\Leftrightarrow(x-1)(y-1)=17.$

Vì $17$ là số nguyên tố nên $\begin{cases}x-1=1,\\y-1=17,\end{cases}\qquad\begin{cases}x-1=17,\\y-1=1,\end{cases}\qquad\begin{cases}x-1=-1,\\y-1=-17,\end{cases}\qquad\begin{cases}x-1=-17,\\y-1=-1.\end{cases}$

Suy ra các nghiệm nguyên là

$(x,y)=(2,18),$$(18,2),$$(0,-16),$$(-16,0).$

20 tháng 7

4.

Đặt $S=x_1x_2+x_2x_3+\cdots+x_nx_1.$

Theo giả thiết, $S=0.$

Vì mỗi $x_i=\pm1$ nên mỗi tích

$x_ix_{i+1}\in\{-1,1\}$ (với $x_{n+1}=x_1$).

Gọi $m$ là số hạng bằng $1$,

$k$ là số hạng bằng $-1$.

Khi đó $\begin{cases}m+k=n,\\m-k=S=0.\end{cases}$

Suy ra $m=k=\dfrac n2.$

Do đó $n$ là số chẵn. Mặt khác, $x_1x_2\cdot x_2x_3\cdots x_nx_1$

$=(x_1x_2x_2x_3\cdots x_nx_1)$

$=x_1^2x_2^2\cdots x_n^2$

$=1.$

Mặt khác, tích trên cũng bằng $(-1)^k,$ vì có đúng $k$ số hạng bằng $-1$.

Suy ra $(-1)^k=1,$ nên $k$ là số chẵn.

Mà $k=\dfrac n2,$ suy ra $\dfrac n2$ là số chẵn.

Vậy $n$ chia hết cho $4.$

20 tháng 7

5.

Ta có $S=\dfrac1{2^2}-\dfrac1{2^4}+\dfrac1{2^6}-\dfrac1{2^8}+\cdots+\dfrac1{2^{2002}}-\dfrac1{2^{2004}}.$

Nhóm từng hai số hạng liên tiếp:

$S=\left(\dfrac1{2^2}-\dfrac1{2^4}\right)+\left(\dfrac1{2^6}-\dfrac1{2^8}\right)+\cdots+\left(\dfrac1{2^{2002}}-\dfrac1{2^{2004}}\right).$

Mỗi nhóm bằng $\dfrac1{2^{4k-2}}-\dfrac1{2^{4k}}=\dfrac1{2^{4k-2}}\left(1-\dfrac14\right)=\dfrac3{2^{4k}}.$

Do đó $S=\dfrac3{2^4}+\dfrac3{2^8}+\cdots+\dfrac3{2^{2004}}$

$=3\left(\dfrac1{16}+\dfrac1{16^2}+\cdots+\dfrac1{16^{501}}\right).$

Đây là cấp số nhân có công bội $\dfrac1{16}$, nên

$S<3\cdot\dfrac{\frac1{16}}{1-\frac1{16}}$$=3\cdot\dfrac1{15}$$=\dfrac15$$=0,2.$

Vậy $S<0,2.$

20 tháng 7

6.

Gọi đa thức cần tìm là $A(x)=(3-4x+x^2)^{2004}(3+4x+x^2)^{2005}.$

Tổng các hệ số của một đa thức bằng giá trị của đa thức tại $x=1$.

Do đó ta tính $A(1)=(3-4+1)^{2004}(3+4+1)^{2005}$$=0^{2004}\cdot8^{2005}$$=0.$

Vậy tổng các hệ số của đa thức là $0.$

20 tháng 7

7.

Gọi $a=\underbrace{11\ldots11}_{2n\ \text{chữ số }1},$

$b=\underbrace{11\ldots11}_{n+1\ \text{chữ số }1},$

$c=\underbrace{66\ldots66}_{n\ \text{chữ số }6}.$

Khi cộng $b,\ c$ và $8$ ta được

$b+c+8=\underbrace{11\ldots11}_{n\ \text{chữ số }1}19.$

Do đó $a+b+c+8=\underbrace{11\ldots11}_{2n\ \text{chữ số }1}+\underbrace{11\ldots11}_{n\ \text{chữ số }1}19$

$=\underbrace{12\ldots221}_{n\ \text{chữ số }2}30.$

Mặt khác, $\left(\underbrace{33\ldots33}_{n\ \text{chữ số }3}5\right)^2=\underbrace{12\ldots221}_{n\ \text{chữ số }2}30.$

Suy ra $a+b+c+8=\left(\underbrace{33\ldots33}_{n\ \text{chữ số }3}5\right)^2.$

Vậy $a+b+c+8$ là số chính phương.

20 tháng 7

8.

Chọn $b=a+4.$

Khi đó $ab+4=a(a+4)+4$

$=a^2+4a+4$

$=(a+2)^2.$

Vậy $ab+4$ là số chính phương.

Do đó, với mọi số tự nhiên $a$, luôn tồn tại số tự nhiên $b=a+4$

để $ab+4$ là số chính phương.

20 tháng 7

9.

Các phân số tối giản có mẫu bằng $7$ là

$\dfrac17,\ \dfrac27,\ \dfrac37,\ \dfrac47,\ \dfrac57,\ \dfrac67.$

Với mỗi số nguyên $k$ thỏa mãn $a\le k\le b-1,$ có đúng $6$ phân số nằm trong khoảng $(k,\ k+1)$ là

$k+\dfrac17,\ k+\dfrac27,\ \ldots,\ k+\dfrac67.$

Tổng của chúng là $6k+\dfrac{1+2+3+4+5+6}{7}$$=6k+3.$

Do đó tổng các phân số cần tìm là

$\displaystyle\sum_{k=a}^{b-1}(6k+3)$

$=6\cdot\dfrac{(a+b-1)(b-a)}2+3(b-a)$

$=3(b-a)(a+b).$

Vậy tổng cần tìm là $3(a+b)(b-a).$

20 tháng 7

10.

Đặt $n=2k-1\ (k\in\mathbb N).$

Khi đó $A=1+3+5+\cdots+(2k-1).$

Ta chứng minh bằng quy nạp. Với $k=1$, $A=1=1^2.$

Giả sử $1+3+\cdots+(2k-1)=k^2.$

Khi đó $1+3+\cdots+(2k-1)+(2k+1)$$=k^2+2k+1$$=(k+1)^2.$

Vậy $1+3+5+\cdots+(2k-1)=k^2.$

Do $n=2k-1$ nên $k=\dfrac{n+1}{2}.$

Suy ra $A=\left(\dfrac{n+1}{2}\right)^2,$ nên $A$ là số chính phương.

20 tháng 7

11.

Giả sử $n^2+1\mid n^3-n^2+2n+7.$

Ta có $n^3-n^2+2n+7$

$=n(n^2+1)-(n^2+1)+n+8$

$\equiv n+8\pmod{n^2+1}.$

Do đó $n^2+1\mid n+8.$

Suy ra $n+8=0$ hoặc $|n+8|\ge n^2+1.$

Vì $n$ là số tự nhiên nên $n^2+1\le n+8$

$\Leftrightarrow n^2-n-7\le0.$

Suy ra $n\le3.$

Thử các giá trị $n=0,1,2,3$:

$n=0:\ 7$ chia hết cho $1$ (đúng).

$n=1:\ 9$ không chia hết cho $2.$

$n=2:\ 15$ chia hết cho $5$ (đúng).

$n=3:\ 31$ không chia hết cho $10.$

Vậy $n=0$ hoặc $n=2.$

20 tháng 7

12.

Xét $S=1^n+2^n+3^n+4^n\pmod5.$

Ta có $3\equiv-2\pmod5,\qquad4\equiv-1\pmod5.$

Suy ra $S\equiv1+2^n+(-2)^n+(-1)^n\pmod5.$

Xét hai trường hợp.

$\bullet$ Nếu $n$ lẻ thì $(-2)^n=-2^n,\ (-1)^n=-1.$

Do đó $S\equiv1+2^n-2^n-1\equiv0\pmod5.$

Vậy $S$ chia hết cho $5$.

$\bullet$ Nếu $n$ chẵn thì $(-2)^n=2^n,\ (-1)^n=1.$

Do đó $S\equiv2+2^{\,n+1}\pmod5.$

Lại có $2^1\equiv2,\quad2^2\equiv4,\quad2^3\equiv3,\quad2^4\equiv1\pmod5,$ nên chu kì của $2^k$ theo modulo $5$ là $4$.

Vì $n$ chẵn nên $n+1\equiv1$ hoặc $3\pmod4.$

Nếu $n+1\equiv1\pmod4$ thì $2^{\,n+1}\equiv2\pmod5,$ suy ra $S\equiv2+2\equiv4\not\equiv0\pmod5.$

Nếu $n+1\equiv3\pmod4$ thì $2^{\,n+1}\equiv3\pmod5,$ suy ra $S\equiv2+3\equiv5\equiv0\pmod5.$

Điều này xảy ra khi $n\equiv2\pmod4.$

Vậy $n$ thỏa mãn khi và chỉ khi $n$ lẻ hoặc $n\equiv2\pmod4.$

Nói cách khác, $n\not\equiv0\pmod4.$

29 tháng 10 2020

B = 1.2.3 + 2.3.4 + ... + (n-1)n(n+1)

=> 4B = 1.2.3.4 + 2.3.4.4 + ... + (n-1)n(n+1)4

          = 1.2.3.(4-0) + 2.3.4.(5-1) + ... + ((n-1)n(n+1)[(n+2) - (n-2)

          = 1.2.3.4 + 2.3.4.5 - 1.2.3.4 + ... + (n-1)n(n+1)(n+2) - (n-2)(n-1)n(n+1)

          = (n-1)n(n+1)(n+2)

=> B = \(\frac{\left(n-1\right)n\left(n+1\right)\left(n+2\right)}{4}\)

Bài toán 1. So sánh: 200920 và 2009200910Bài toán 2. Tính tỉ số , biết: Bài toán 3. Tìm x; y biết:a. . 25 – y2 = 8( x – 2009)b. x3 y = x y3 + 1997c. x + y + 9 = xy – 7.Bài toán 4. Cho n số x1, x2, ..., xn mỗi số nhận giá trị 1 hoặc -1. Chứng minh rằng nếu x1.x2 + x2.x3 + ...+ xn.x1 = 0 thì n chia hết cho 4.Bài toán 5. Chứng minh rằng:Bài toán 6. Tìm tổng các hệ số của đa thức nhận được sau khi bỏ dấu...
Đọc tiếp

Bài toán 1. So sánh: 200920 và 2009200910

Bài toán 2. Tính tỉ số \frac{A}{B}, biết:

 Bài tập nâng cao Toán 7

Bài toán 3. Tìm x; y biết:

a. . 25 – y2 = 8( x – 2009)

b. xy = x y+ 1997

c. x + y + 9 = xy – 7.

Bài toán 4. Cho n số x1, x2, ..., xn mỗi số nhận giá trị 1 hoặc -1. Chứng minh rằng nếu x1.x2 + x2.x3 + ...+ xn.x1 = 0 thì n chia hết cho 4.

Bài toán 5. Chứng minh rằng:

Bài tập nâng cao Toán 7

Bài toán 6. Tìm tổng các hệ số của đa thức nhận được sau khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức: A(x) = ( 3 - 4x + x2 )2004 .( 3 + 4x + x)2005

Bài toán 7. Cho a là số gồm 2n chữ số 1, b là số gồm n + 1 chữ số 1, c là số gồm n chữ số 6. Chứng minh rằng a + b + c + 8 là số chính phương.

Bài toán 8. Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên a, tồn tại số tự nhiên b sao cho ab + 4 là số chính phương.

Bài toán 9. Cho hai số tự nhiên a và b (a < b). Tìm tổng các phân số tối giản có mẫu bằng 7, mỗi phân số lớn hơn a nhưng nhỏ hơn b.

Bài toán 10. Chứng minh rằng: A = 1 + 3 + 5 + 7 + ... + n là số chính phương (n lẻ).

Bài toán 11. Tìm n biết rằng: n3 - n2 + 2n + 7 chia hết cho n2 + 1.

Bài toán 12. Tìm số tự nhiên n để 1n + 2n + 3n + 4n chia hết cho 5.

5
21 tháng 9 2020

Bài 1: 

\(2009^{20}=\left(2009^2\right)^{10}=\left(2009.2009\right)^{10}\)

\(2009.2009^{10}=\left(10001.2009\right)^{10}\)

Ta thấy:

\(2009< 10001\Rightarrow2009.2009< 1001.2009\)

\(\Rightarrow\left(2009.2009\right)^{10}< \left(10001.2009\right)^{10}\)

\(\Rightarrow2009^{20}< 20092009^{10}\)

Bài 3: 

a) Vì \(x,y\in Z\Rightarrow25-y^2⋮8\Rightarrow25-y^2=\left\{0;8;16;24\right\}\)

\(\Rightarrow\hept{\begin{cases}y=\pm5\Rightarrow x=0\\y=\sqrt{17}\left(lo\text{ại}\right)\end{cases}}\)

\(\hept{\begin{cases}y=\pm3\Rightarrow x=2011\\y=\pm1\Rightarrow x=2012\end{cases}}\)

b) \(x^3y=xy^3+1997\)

\(\Leftrightarrow x^3y-xy^3=1997\)

\(\Leftrightarrow xy\left(x^2-y^2\right)=1997\)

\(\Leftrightarrow xy\left(x+y\right)\left(x-y\right)=1997\)

Ta có: 1997 là số nguyên tố; xy(x+y)(x-y) là hợp số

\(\Rightarrow\left(x;y\right)\in\varnothing\) 

c) \(x+y+9=xy-7\)

\(\Rightarrow x+y+16=xy\Rightarrow x+16=xy-y=y\left(x-1\right)\)

\(\Rightarrow y=\frac{x+16}{x-1}\left(x\ne1\right)\)

Mà do y thuộc Z\(\Rightarrow\frac{x+16}{x-1}\in Z\Rightarrow x+16⋮x-1\Rightarrow\left(x-1\right)+17⋮x-1\Rightarrow x-1\in\text{Ư}\left(17\right)=\left\{\pm1;\pm17\right\}\)

\(x\in\left\{0;2;-16;18\right\}\)(Thỏa mãn do khác 1)

+)  Nếu \(x=0\Rightarrow16+y=0\Rightarrow y=-16\)

+) Nếu \(x=2\Rightarrow18+y=2y\Rightarrow y=18\)

+) Nếu \(x=-16\Rightarrow y=-16y\Rightarrow y=0\)

+) Nếu \(x=18\Rightarrow y=2\)

Vậy \(\left(x;y\right)=\left(0,-16\right);\left(2;18\right);\left(-16;0\right);\left(18;2\right)\)

Bài 4:

n số \(x_1,x_2,x_3,....,x_n\)mỗi số nhận giá trị 1 hoặc -1

\(\Rightarrow\)n tích \(x_1.x_2+x_2.x_3+...+x_n.x_1\)mỗi tích bằng 1 hoặc -1

Mà: \(x_1.x_2+x_2.x_3+...+x_n.x_1=0\)

=> Số tích có giá trị bằng 1 hoặc -1 và bằng \(\frac{n}{2}\)

\(\Rightarrow n⋮2\)(n chẵn)

Xét \(A=\left(x_1.x_2\right).\left(x_2.x_3\right)....\left(x_n.x_1\right)\)

=> x12.x22....xn2=1>0

=> Số thừa số -1 là số chẵn

=>n/2 chẵn

=> n chia hết cho 4(đpcm)

21 tháng 9 2020

Bài 6:

Hướng dẫn: giả sử \(A\left(x\right)=a_o+a_1x+a_2x^2+...+a_{4018}x^{4018}\)

Khi đó A(1)\(=a_o+a_1+a_2+...+a_{4018}\)

do A(1) =0 nên \(a_o+a_1+a_2+...+a_{4018}=0\)

Bài 7:

Gợi ý: Đặt x=111.1( n chữ số 1)

Ta có: 10n=9x+1

=> a=x10n+x=x(9x+1)+x;b=10x+1;c=6x

Ta có: a+b+c+8=x(9x+1)+x+10x+1+6x+8=9x2+18x+9=(3x+3)2

Cách khác: Quy về dạng tổng quát : a=(102n-1):9,...

Bài 9:

- Những phân số lớn hơn a nhỏ hơn b có mẫu là 7 là:

\(a+\frac{1}{7};a+\frac{2}{7};a+\frac{3}{7};...;b-\frac{2}{7};b-\frac{1}{7}\)

Tổng của chúng là: \(A=\left(a+\frac{1}{7}\right)+\left(a+\frac{2}{7}\right)+...+\left(b-\frac{2}{7}\right)+\left(b-\frac{1}{7}\right)\)

\(=\frac{1}{7}\text{[}\left(7a+1\right)+\left(7a+2\right)+...+\left(7b-2\right)+\left(7b-1\right)\text{]}\)

\(=\frac{1}{7}.\frac{1}{2}\text{[}\left(7a+1\right)+\left(7b-1\right)\text{]}\text{[}\left(7b-1\right)-\left(7a+1\right)+1\text{]}\)

\(=\frac{1}{14}\left(7a+7b\right)\left(7b-7a-1\right)=\frac{1}{2}\left(a+b\right)\left(7b-7a-1\right)\)

- Những phân số lớn hơn a nhỏ hơn b sau khi rút gọn(vì 7 là số nguyên tố) là:

a+1;a+2;...;b-2;b-1

Tổng của chúng là: \(B=\left(a+1\right)+\left(a+2\right)+...+\left(b-2\right)+\left(b-1\right)\)

\(=\frac{1}{2}\text{[}\left(a+1\right)+\left(b-1\right)\text{]}\text{[}\left(b-1\right)-\left(a+1\right)+1\text{]}\)

\(=\frac{1}{2}\text{[}\left(a+b\right)\text{]}\text{[}b-a-1\text{]}\)

Tổng phải tìm là: \(A-B=\frac{1}{2}\left(a+b\right)\left(7b-7a-1\right)-\frac{1}{2}\text{[}\left(a+b\right)\text{]}\text{[}b-a-1\text{]}=3\left(a^2-b^2\right)\)

Bài 10:

Đặt \(n=2k-1\left(k\in N,k>1\right)\). Ta có:

\(A=1+3+5+...+\left(2k-1\right)=\frac{1+\left(2k-1\right)}{2}.k=k^2\)

Vậy A là số chính phương

1.1 Số hữu tỉ là số viết được dưới dang phân số a/b với a, b ∈ Z, b ≠ 0.1.2 Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.1.3 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.(giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)1.4 Mối quan hệ giữa số thập phân và số thực:1.5 Một số quy tắc ghi nhớ khi làm bài tậpa) Quy tắc bỏ ngoặc:Bỏ ngoặc trước ngoặc có dấu "-" thì đồng thời đổi dấu tất cả các hạng tử có...
Đọc tiếp

1.1 Số hữu tỉ là số viết được dưới dang phân số a/b với a, b ∈ Z, b ≠ 0.

1.2 Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.

1.3 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

(giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)

1.4 Mối quan hệ giữa số thập phân và số thực:

1.5 Một số quy tắc ghi nhớ khi làm bài tập

a) Quy tắc bỏ ngoặc:

Bỏ ngoặc trước ngoặc có dấu "-" thì đồng thời đổi dấu tất cả các hạng tử có trong ngoặc, còn trước ngoặc có dấu "+" thì vẫn giữ nguyên dấu các hạng tử trong ngoặc.

b/ Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó.

Với mọi x, y, z ∈ Q: x + y = z => x = z – y

2) Bài tập:

Dạng 1: Thực hiện phép tính

Bài 1: Tính:

Bài 2: Tính 

Bài 3: Thực hiện phép tính bằng cách tính hợp lí:

Bài 4: Tính bằng cách tính hợp lí

Bài 5: Tính 

Dạng 2: Tìm x

Bài 6: Tìm x, biết:

Bài 7: a) Tìm hai số x và y biết: x/3 = y/4 và x + y = 28

b) Tìm hai số x và y biết x : 2 = y : (-5) và x – y = -7

c) x - 1/5)2004 + (y + 0,4)100 + (z - 3)678 = 0

Bài 8: Tìm ba số x, y, z biết rằng: x/2 = y/3, y/4 = z/5 và x + y – z = 10.

Bài 9: Tìm x, biết

đề ôn thi học cuối học kì 1 lớp 7

2
10 tháng 12 2018

tôi đăng viết thế mà mấy cái tìm x,tính các phép ko hiện lên

10 tháng 12 2018

Chả hỉu olm bị làm s lun á

Như thế này bik làm cái gì

8 tháng 12 2018

Bài giải:

Bài tập Toán nâng cao lớp 5

Vì 1/3 là phân số tối giản nên a chia hết cho 3 hoặc b chia hết cho 3.

Giả sử a chia hết cho 3, vì 1/a < 1/3 nên a > 3 mà a < 10 do đó a = 6 ; 9.

Bài tập Toán nâng cao lớp 5

Vậy a = b = 6.

3 tháng 1 2016

để rắc rối quá @_@ to ko bt lm sorry T_T

2 tháng 1 2016

b1:Vì y tỉ lệ nghịch với x nên \(\frac{x_2}{y_1}=\frac{x_1}{y_2}->\frac{7x_2}{7y_1}=\frac{8x_1}{8y_2}=\frac{7\cdot5-8\cdot6}{7y_1-8y_2}=\frac{-13}{\frac{1}{3}}=-39\)

rồi từ đây chắc c lm đc r

b2: câu này thiếu z ở phần đầu

hôm n mk mệt, có j mai thắc mắc hỏi mk