Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(A:XO_n\)
\(B:YO_m\)
\(\%O_{\left(A\right)}=\dfrac{16n}{X+16n}\cdot100\%=50\%\)
\(\Leftrightarrow X+16n=32n\)
\(\Leftrightarrow X=16n\)
\(n=2\Rightarrow X=32\)
\(A:SO_2\)
\(M_B=\dfrac{64}{4}=16\left(\dfrac{g}{mol}\right)\)
\(\Leftrightarrow Y+m=16\)
\(BL:\)
\(m=4\Rightarrow Y=12\)
\(CT:CH_4\)
\(SO_2+\dfrac{1}{2}O_2\underrightarrow{^{^{V_2O_5,t^0}}}SO_3\)
\(CH_4+2O_2\underrightarrow{^{^{t^0}}}CO_2+2H_2O\)
Ta có: $M_{hh}=28,667\cdot2=57,334\ g/mol$
Gọi $n_{CO_2}=a,\ n_{SO_2}=b$.
$\frac{44a+64b}{a+b}=57,334$
$\frac{44a+64b}{a+b}\approx\frac{172}{3}$
$132a+192b=172a+172b$
$20b=40a$
$\frac{b}{a}=2$
Vậy:
$n_{CO_2}:n_{SO_2}=1:2$
Khi đốt cháy X tạo $1$ mol $CO_2$ và $2$ mol $SO_2$, nên X có:
$C:S=1:2$
Công thức đơn giản nhất:
$CS_2$
$M_{CS_2}=12+32\cdot2=76\ g/mol$
Theo đề: $d_{X/kk}<3$
$M_X<3\cdot29=87\ g/mol$
Do $M_{CS_2}=76<87$ nên công thức phân tử là: $CS_2$
Phương trình phản ứng: $2Na+2H_2O\rightarrow2NaOH+H_2$
Số mol Na: $n_{Na}=\frac{2,3}{23}=0,1\ mol$
Suy ra: $n_{NaOH}=0,1\ mol$
$m_{NaOH}=0,1\cdot40=4g$
Dung dịch ban đầu có:
$m_{NaOH}=100\cdot10%=10g$
Khối lượng NaOH sau phản ứng:
$m_{NaOH}=10+4=14g$
Khối lượng $H_2$ tạo thành:
$n_{H_2}=\frac{0,1}{2}=0,05\ mol$
$m_{H_2}=0,05\cdot2=0,1g$
Khối lượng dung dịch mới:
$m_{dd}=100+2,3-0,1=102,2g$
Nồng độ phần trăm$C%=\frac{14}{102,2}\cdot100%=13,70%$
Nồng độ molThể tích dung dịch mới:
$V=\frac{102,2}{1,05}=97,33ml=0,09733L$
$C_M=\frac{0,1}{0,09733}\approx1,03M$
Ta có: \(d_{\dfrac{S_xO_y}{H_2}}=\dfrac{M_{S_xO_y}}{M_{H_2}}=\dfrac{32x+16y}{2}=32\left(lần\right)\)
\(\Rightarrow32x+16y=64\) (*)
Theo đề, ta có: \(x+y=3\) (**)
Từ (*) và (**), ta có HPT:
\(\left\{{}\begin{matrix}32x+16y=64\\x+y=3\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}32x+16y=64\\16x+16y=48\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}16x=16\\x+y=3\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=1\\y=2\end{matrix}\right.\)
Vậy CTPT của A là: SO2
Ta có: dSxOyH2=MSxOyMH2=32x+16y2=32(lần)dSxOyH2=MSxOyMH2=32x+16y2=32(lần)
⇒32x+16y=64⇒32x+16y=64 (*)
Theo đề, ta có: x+y=3x+y=3 (**)
Từ (*) và (**), ta có HPT:
{32x+16y=64x+y=3⇔{32x+16y=6416x+16y=48⇔{16x=16x+y=3⇔{x=1y=2{32x+16y=64x+y=3⇔{32x+16y=6416x+16y=48⇔{16x=16x+y=3⇔{x=1y=2
Vậy CTPT của A là: SO2
Câu 1 : + Hóa trị là của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết hóa học mà một nguyên tử của nguyên tố đó tạo nên trong phân tử.
+ Theo quy tắc hóa trị : a.2 = II.1 => a = I
Vậy hóa trị của K là I.
+ Tương tự bài trên, vậy hóa trị của H là I (O là II)
Câu 2 : Định luật bào toàn khối lượng : Trong một p.ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia p.ứng.
Câu 3 : a) \(d_{Z\text{/}H_2}=\frac{M_Z}{M_{H_2}}\Rightarrow M_Z=d_{Z\text{/}H_2}.M_{H_2}=22.2=44\left(g\text{/}mol\right)\)
b) MZ = MN + MO \(\Leftrightarrow\) 14x + 16y = 44
\(\Rightarrow\) x = 2 ; y = 1
Vậy CTPT của khí Z là N2O.
c) \(d_{Z\text{/}kk}=\frac{44}{29}=1,52\)
Gọi CTHH của oxit là \(R_xO_y\left(x,y\in N\text{*}\right)\)
\(M_{R_xO_y}=2,286.28=64\left(g\text{/}mol\right)\\ \rightarrow m_R=m_O=\dfrac{64}{2}=32\left(g\right)\\ \rightarrow\left\{{}\begin{matrix}M_R=\dfrac{32}{x}\left(g\text{/}mol\right)\\n_O=\dfrac{32}{16}=2\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
CTHH: \(R_xO_2\)
Xét \(M_R=\dfrac{32}{x}=8.\dfrac{4}{x}\left(g\text{/}mol\right)\)
Vì \(\dfrac{4}{x}\) là hoá trị của R nên ta có
| \(\dfrac{4}{x}\) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| MR | 8 | 16 | 24 | 32 | 40 | 48 | 56 |
| Loại | Loại | Loại | Lưu huỳnh (S) | Loại | Loại | Loại |
Vậy R là S \(\rightarrow\dfrac{4}{x}=4\Leftrightarrow x=1\left(TM\right)\)
Vậy CTHH của oxit là \(SO_2\)
ta có a=2 do oxi có hóa trị II =>b=5
Vậy X có CTCT : X2O5
Ta có: 2MX/5MO=1/1.26 <=>MX=5x16/(2x1.29)=31
=>X là P
=> Ct oxit là P2O5
Gọi CTTQ là : XO3
\(a,\rightarrow M_A=80\)
\(\rightarrow M_X=80-\left(16.3\right)=32\left(\dfrac{g}{mol}\right)\)
Vậy X là S ( lưu huỳnh )
\(\%m_{S\left(SO_3\right)}=\dfrac{32}{80}.100\%=40\%\)