Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1:
C. Không rõ từ phương nào.
Câu 2:
A. Êm đềm, rộn rã.
Câu 3:
B. Nhạc sĩ giang hồ.
Câu 4:
Nội dung chính của bài văn là mô tả về con chim họa mi và tiếng hót của nó vào các buổi chiều, cũng như việc tác giả so sánh chú chim với một nhạc sĩ giang hồ và miêu tả hành động của nó trong tự nhiên.
Câu 5:
A. im lặng
Câu 6:
A. Nó không biết tự phương nào bay đến. / Cậu ấy đánh bay mấy bát cơm.
Câu 7:
B. thay thế từ ngữ
Câu 8:
Bộ phận chủ ngữ: con họa mi ấy.
Câu 3 : Gạch dưới từ dùng sai trong câu sau rồi sửa lại
Thật tuyệt vời , hôm nay là chủ nhật em dậy sớm chạy dọc theo bờ biển hít thở không khí hòa bình .
- Từ sai : ........hòa bình.......
Từ đó cần sửa thành : ...trong lành......
Chủ ngữ: In đậm
Vị ngữ: In ngang
Trạng ngữ: Chữ nhỏ
Cô giáo mới làm chúng tôi khá bỡ ngỡ nhưng sự thân thiện, cởi mở, dịu dàng của cô đã khiến không khí lớp ngay sau đó trở nên thật ấm áp.
Đến khi tiếng loa từ chiếc ô tô nhỏ dần, tôi mới sực tỉnh và nhớ ra sắp đến giờ học.
Tôi bị cách chức tổ trưởng, còn người nhận chức danh ấy thay tôi lại là Nghi.
Câu chuyện xảy ra ở một sân trường dành cho trẻ khiếm thị. Sáng hôm ấy [ , ] có một cậu bé mù dậy sớm, đi ra vườn [ . ] Cậu bé thích nghe điệu nhạc của buổi sáng mùa xuân.
Có một thầy giáo cũng dậy sớm [ , ] đi ra vườn theo cậu bé mù. Thầy đến gần cậu bé, khẽ chạm vào vai cậu [ , ] hỏi:
- Em có thích bình minh không?
- Bình minh nó thế nào ạ?
- Bình minh giống như một cánh hoa màu gà. Bình minh giống như một cây đào trổ hoa. – Thầy giải thích.
Môi cậu bé run run [ , ] đau đớn. Cậu nói:
- Thưa thầy, em chưa được thấy cánh hoa màu gà [ , ] cũng chưa được thấy cây đào ra hoa.
- Em tha lỗi cho thầy! – Thầy giáo thì thầm.
Bằng một giọng nhẹ nhàng [ , ] thầy bảo:
- Bình minh giống như nụ hôn của người mẹ [ , ] giống như làn da của mẹ chạm vào ta.
- Bây giờ thì em biết bình minh là thế nào rồi. – Cậu bé mù nói.
Cách sử dụng dấu câu :
1. Dấu chấm
_ Dấu chấm dùng ở cuối câu tường thuật.
_ Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu chấm. Dấu chấm là chỗ có quãng ngắt tương đối dài hơn, so với dấu phẩy, dấu chấm phẩy.
2. Dấu hỏi
_ Dấu hỏi dùng ở cuối câu nghi vấn.
_ Thường gặp là trường hợp dấu hỏi dùng trong đoạn văn đối thoại, có người hỏi, có người đáp.
_ Có trường hợp tự đặt ra câu hỏi và tự trả lời, trong lời đối thoại nghệ thuật.
_ Có trường hợp, một vế của câu ghép được cấu tạo theo kiểu câu nghi vấn nhưng không phải để hỏi mà để nêu lên tiền đề; trong trường hợp này không dùng dấu hỏi.
_ Khi đọc, phải ngắt đoạn ở dấu hỏi, và nói chung, có lên giọng.
_ Dấu hỏi có thể đặt trong dấu ngoặc đơn (?) để biểu thị thái độ hoài nghi đối với một lời trích thuật. Nếu dấu chấm (hay tương đương) ngắt câu ở cùng chỗ, thì dấu này đặt sau dấu chấm.

