Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Khi khóa K mở, sơ đồ mạch điện như sau: R1 nt R2 nt Rx
Công suất tỏa nhiệt trên biến trở là: \(P_x=U_xI=I^2R_x=\dfrac{U^2}{\left(R_1+R_2+R_x\right)}R_x\)
\(\Leftrightarrow P_x=\dfrac{U^2}{\dfrac{R_1+R_2}{R_x}+1}\)
Để \(\left(P_x\right)_{max}\) thì \(\left(\dfrac{R_1}{R_x}+\dfrac{R_2}{R_x}\right)_{min}\)
Áp dụng BĐT Cosi vào hai số \(\dfrac{R_1}{R_x}\) và \(\dfrac{R_2}{R_x}\) ta có:
\(\dfrac{R_1}{R_x}+\dfrac{R_2}{R_x}\ge2\sqrt{\dfrac{R_1R_2}{R_x^2}}\)
Dấu "=" xảy ra khi \(\dfrac{R_1}{R_x}=\dfrac{R_2}{R_x}\)\(\Rightarrow R_2=R_1=12\Omega\)
2. Khi K đóng, sơ đồ mạch điện như sau: R1 nt [(R2 nt Rx)//R3]
Công suất tỏa nhiệt đoạn mạch PQ là: \(P=U_{23x}.I=I^2R_{23x}=\dfrac{U^2}{\left(R_1+R_{23x}\right)^2}.R_{23x}\)
\(\Leftrightarrow12=\dfrac{24^2}{\left(12+R_{23x}\right)^2}.R_{23x}\)
\(\Rightarrow R_{23x}=12\Omega\)
Ta có: \(R_{23x}=\dfrac{\left(R_2+R_x\right)R_3}{R_2+R_3+R_x}\)\(\Leftrightarrow12=\dfrac{\left(12+R_x\right).18}{12+18+R_x}\)
\(\Rightarrow R_x=24\Omega\)
a) \(R_{tđ}=\dfrac{R_1.R_2}{R_1+R_2}=\dfrac{10.15}{10+15}=6\left(\Omega\right)\)
b) \(U=U_1=U_2=12V\)
\(\left\{{}\begin{matrix}I_1=\dfrac{U_1}{R_1}=\dfrac{12}{10}=1,2\left(A\right)\\I_2=\dfrac{U_2}{R_2}=\dfrac{12}{15}=0,8\left(A\right)\end{matrix}\right.\)
\(P_1=I_1^2.R_2=1,2^2.10=14,4\left(W\right)\)
\(P_2=I_2^2.R_2=0,8^2.15=9,6\left(W\right)\)
a. Bạn tự vẽ sơ đồ mạch điện nhé!
\(R=\dfrac{R1.R2}{R1+R2}=\dfrac{10.5}{10+5}=\dfrac{10}{3}\left(\Omega\right)\)
b. \(U=U1=U2=12V\)(R1//R2)
\(\left[{}\begin{matrix}I1=U1:R1=12:10=1,2A\\I2=U2:R2=12:5=2,4A\end{matrix}\right.\)
\(\left[{}\begin{matrix}P1=U1.I1=12.1,2=14,4\left(W\right)\\P2=U2.I2=12.2,4=28,8\left(W\right)\end{matrix}\right.\)
c. \(\dfrac{1}{R}=\dfrac{1}{R1}+\dfrac{1}{R2}+\dfrac{1}{R3}=\dfrac{1}{10}+\dfrac{1}{5}+\dfrac{1}{5}=\dfrac{1}{2}\Rightarrow R=2\left(\Omega\right)\)
\(U=U1=U2=U3=12V\)(R1//R2//R3)
\(\left[{}\begin{matrix}I1=U1:R1=12:10=1,2A\\I2=U2:R2=12:5=2,4A\\I3=U3:R3=12:5=2,4A\end{matrix}\right.\)
1. a. Theo ht 4' trg đm //, ta có: Rtđ= (R1.R2)/(R1+R2)= (3.6)/(3+6)=2 ôm
b.Theo ĐL ôm, ta có: I= U/Rtđ=24/2=12 A
I1=U/R1=24/3=8 ôm
I2=U/R2=24/6=4 ôm
a) Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là:
\(l_{đm}=\dfrac{P_{đm}}{U_{đm}}=\dfrac{3}{6}=\dfrac{1}{2}=0,5\left(A\right)\)
Vậy khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là 0,5 A
a. Ta có: \(U_1=U_v=28V\)
\(\Rightarrow R1=\dfrac{U1}{I}=\dfrac{28}{0,7}=40\Omega\)
\(\Rightarrow R=R1+R2=40+18=58\Omega\)
\(\Rightarrow U=R.I=58.0,7=40,6V\)
b. \(I'=I:2=0,7:2=0,35A\)
\(\Rightarrow R'=U:I'=40,6:0.35=116\Omega\)
Mà: \(R'=R1+R2+R3\)
\(\Rightarrow R3=R'-\left(R1+R2\right)=116-58=58\Omega\)
Trong mầu thẩn bả mác nối tiếp, ta có cường độ dòng qua mỗi R0 là 0,2 A. Khi ba R0 mác song song thì cả ba nhánh đều có dòng 0,2 A, do đó dòng qua nguồn là 0,6 A. Từ hai dữ kiện này suy ra điện trở phụ r = R0 và suất điện động nguồn E = 0,8 R0. a) Hai điện trở R0 mằc song song và nối tiếp với điện trở còn lại: điện trở tương đương của ba điện trở bằng R0/2 + R0 = 3R0/2. Tổng mác có r nền Rt = r + 3R0/2 = 5R0/2. Do đó cường độ dòng qua mạch I = E / Rt = (0,8R0) / (2,5R0) = 0,32 A. Dòng qua điện trở R0 nối tiếp bằng 0,32 A, còn hai điện trở song song chia đều nhau nên mỗi điện trở có dòng 0,16 A. Hai điện trở R0 mằc nối tiếp và mắc song song với điện trở còn lại: điện trở tương đương của nhóm ba bằng (2R0 × R0) / (2R0 + R0) = 2/3 R0. Tổng mạch có R_t = r + 2/3 R0 = 5/3 R0. Do đó dòng qua mạch I = E / R_t = (0,8R0) / (5/3 R0) = 0,48 A. Nhánh có 1 điện trở R0 có dòng 0,32 A, còn nhánh gồm hai điện trở nối tiếp có dòng 0,16 A (dòng qua mỗi điện trở trong nhánh đều là 0,16 A). b) Công suất tiêu thụ P = E I. Các công thức tương ứng lần lượt tạo ra cường độ dòng là 0,2 A (ba nối tiếp), 0,6 A (ba song song), 0,32 A và 0,48 A. Do dòng nhỏ nhất trong mấc nối tiếp (0,2 A) nên mạch nằy tiêu thụ điện năng ít nhất.

