Bài 4.(0,75 điểm) Năm ngoái giá của chiếc xe đạp là 3600000 đồng,...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

10 tháng 4 2023

Giá của xe đạp sau khi tăng:
\(3600000+\left(3600000\times5:100\right)=3780000\)(đồng)
Giá của mũ bảo hiểm sau khi tăng:
\(400000+\left(400000\times6:100\right)=424000\)(đồng)
Tổng giá của chiếc xe đạp và mũ bảo hiểm năm nay:
\(3780000+424000=4204000\)(đồng)

31 tháng 7 2018

85,7142857%

11 tháng 10 2025

Giá của xe đạp tăng thêm 5 % và giá của mũ bảo hiểm tăng thêm 6%. Vậy tổng giá của xe đạp và mũ bảo hiểm tăng thêm 11 % cho với năm trước

9 tháng 11 2019

Tóm tắt

\(P_1=30000N\)

\(P_2=2,55tấn=25500N\)

\(S_1=1,2m^2\)

\(S_2=30cm^2=0,0003\)

Ap suất của xe tăng là

\(p=\frac{F}{S}=\frac{30000}{1,2}=25000\left(N/m^2\right)\)

Ap suất của ô tô là

\(p=\frac{F}{S}=\frac{25500}{0,0003}=85000000\left(N/m^2\right)\)

tự nhân xét nhé

tớ thấy nó cứ sai sai

17 tháng 11 2021

Số tiền phải trả khi mua tivi:

     9 550 000.(100%+10%)=10 505 000(đồng)

14 tháng 2 2017

120km

ok

15 tháng 2 2017

cách giải chi tiết

15 tháng 6 2016

Giải:
Vẽ sơ đồ chuyển động mang tính khoa học
Gọi v1, s1, t1 là vận tốc, quãng đường và thời gian của xe 1.
Gọi v2, s2, t2 là vận tốc, quãng đường và thời gian của xe 2.
Đổi:
6 phút = 0,1h;
12 phút = 0,2h.
Khi 2 xe đi ngược chiều.
Quãng đường mà xe 1 đi được là:
ADCT:
thay số ta có ) (1a)
Quãng đường mà xe 2 đi được là:
ADCT:
thay số ta có )(2a)

Theo đề bài ta có s1 + s2 =6 (3a)

Từ (1a) , (2a) và (3a) ta lại có: 
0,1v1 + 0.1v2 = 6 ( v1 + v2 =60. (4a)
Khi 2 xe đi cùng chiều.
Quãng đường mà xe 1 đi được là:
ADCT:
thay số ta có (1b)
Quãng đường mà xe 2 đi được là:
ADCT:  
thay số ta có )(2b)
Theo đề bài ta có (3b)
Từ (1) , (2) và (3) ta lại có: (. (4b)
Giả sử xe thứ nhất có vận tốc lớn hơn xe thứ 2.
Kết hợp (4a) và (4b) ta có hệ phương trình (I)
Giải I ta có v1 = 35km/h và v2 = 25km/h
Giả sử xe thứ nhất có vận tốc nhỏ hơn xe thứ 2.
Kết hợp (4a )và (4b) ta có hệ phương trình (II)
Giải (II) ta có v1 = 25km/h và v2 = 35km/h

Bài 1 : Chứng minh rằng x2 - 2x + 5 > 0 với mọi giá trị của xBài 2 : Hai thư viện có cả thảy 20 000 cuốn sách . Nếu chuyển từ thư viện thứ nhất sang thư viện thứ hai 2000 cuốn sách thì số sách của hai thư viện bằng nhau . Tính số sách lúc đầu của mỗi thư việnBài 3 : Số lúa ở kho thứ nhất gấp đôi số lúa ở kho thứ hai . Nếu bớt ở kho thư nhất đi 750 tạ và thêm vào kho thứ hai 350 tạ...
Đọc tiếp

Bài 1 : Chứng minh rằng x2 - 2x + 5 > 0 với mọi giá trị của x

Bài 2 : Hai thư viện có cả thảy 20 000 cuốn sách . Nếu chuyển từ thư viện thứ nhất sang thư viện thứ hai 2000 cuốn sách thì số sách của hai thư viện bằng nhau . Tính số sách lúc đầu của mỗi thư viện

Bài 3 : Số lúa ở kho thứ nhất gấp đôi số lúa ở kho thứ hai . Nếu bớt ở kho thư nhất đi 750 tạ và thêm vào kho thứ hai 350 tạ thì số lúa ở hai kho sẽ bằng nhau . Tính số lúc ban đầu ở mỗi kho

Bài 4 : Mẫu số của một phân số lớn hơn tử số của nó là 5 . Nếu tăng cả tử và mẫu của nó thêm 5 đơn vị thì được mẫu số mới bằng phân số \(\frac{2}{3}\)

Tìm phân số ban đầu

Bài 5 : Năm nay , tuổi bố gấp 4 lần tuổi Hoàng. Nếu 5 năm nữa thì tuổi bố gấp 3 lần tuổi Hoàng . Hỏi năm nay Hoàng bao nhiêu tuổi

Bài 6 : Lúc 6 giờ sáng , một xe máy khởi hành từ A để đến B . Sau đó 1 giờ, một ôto cũng xuất phát từ A đến B với vận tốc trung bình lớn hơn vận tốc trung bình của xe máy là 20 km/h  . Cả hai xe đến B đồng thời vào lúc 9h30' sáng cùng ngày . Tính độ dài quãng đường AB và vận tốc trung bình của cả hai xe

Bài 7 : Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 15 km/h . Lúc về người đó đi với vận tốc 12km/h nên thời gian về lâu hơn thời gian đi là 45 phút . Tính quãng đường AB 

 

6
9 tháng 5 2017

BÀI 1 :    \(Cmr:\)\(x^2-2x+5>0\)\(\forall x\)

   \(x^2-2x+5>0\)

\(\Leftrightarrow\left(x^2-2x+1\right)+4>0\)

\(\Leftrightarrow\left(x-1\right)^2+4>0\)

Ta thấy :  \(\orbr{\begin{cases}\left(x-1\right)^2\ge0\\4>0\end{cases}\Leftrightarrow dpcm}\)

BÀI 2:

Gọi x ( quyển sách ) là số sách trong  thư viện thứ nhất  \(\left(x< 20000\right)\)

Vậy số sách trong thư viện thứ hai là : \(20000-x\)(quyển sách )

Do khi chuyển 2000 quyển sách từ thư viện thứ nhất sang thư viện thứ hai thì số sách trong hai thư viện bằng nhau nên ta có phương trình :     \(x-2000=20000-x+2000\)

\(\Leftrightarrow2x=24000\)\(\Leftrightarrow x=12000\left(n\right)\)

Vậy số sách tring thư viện thứ nhất là : \(12000\) ( quyển sách )

suy ra số sách trong thư viện thứ hai là : \(20000-12000=8000\)( quyển sách )

BÀI 3:

Gọi    \(2x\left(tạ\right)\)  là số thóc trong kho thứ nhất   \(\left(x>750\right)\)

Vậy số thóc trong kho thứ hai là : \(x\left(tạ\right)\)

Số thóc ở kho thứ nhất khi bớt 750 tạ là :  \(\left(2x-750\right)\left(tạ\right)\)

Số thóc ở kho thứ hai khi thêm 350 tạ là : \(\left(x+350\right)\left(tạ\right)\)

Theo bài ra ta có phương trình : \(x+350=2x-750\)

\(\Leftrightarrow-x=-1100\)\(\Leftrightarrow x=1100\left(n\right)\)

số thóc ở kho thứ hai là ban đầu là : \(1100\)( tạ )

Vậy số thóc ở kho thứ nhất ban đầu là : \(2\cdot1100=2200\)(tạ) 

 BÀI 4 : 

Gọi   \(x\)là tử số của phân số đó  \(\left(x>0\right)\)

Mẫu số phân số là : \(x+5\)

Phân số đó là :   \(\frac{x}{x+5}\)

Khi tăng cả tử mẫu và mẫu 5 đơn vị thì phân số mới là : \(\frac{x+5}{x+10}\)

Theo bài ra ta có phương trình : \(\frac{x+5}{x+10}=\frac{2}{3}\)

\(\Leftrightarrow3\left(x+5\right)-2\left(x+10\right)=0\)

\(\Leftrightarrow x-5=0\)\(\Leftrightarrow x=5\left(n\right)\)

Vậy phân số ban đầu là : \(\frac{5}{5+5}=\frac{5}{10}=\frac{1}{2}\)

tk mk nka mk giải típ  !!! 

9 tháng 5 2017

1. mỏi tay ko bn ?

2. mk ko bít làm !

Bài 1: Đa thức bậc 4 có hệ số bậc cao nhất là 1 và thoả mãn f(1) = 5; f(2) =11; f(3) = 21. Tính f(-1) + f(5).Bài 2: Một người đi một nữa quãng đường từ A đến B với vận tốc 15km/h, và đi phần còn lại với vận tốc 30km/h. Tính vận tốc trung bình của người đó trên toàn bộ quãng đường AB.Bài 3: Chứng minh rằng : S ≤\(\frac{a^2+b^2}{4}\) với S là diện tích của tam giác có độ dài hai cạnh bằng...
Đọc tiếp

Bài 1: 

Đa thức bậc 4 có hệ số bậc cao nhất là 1 và thoả mãn f(1) = 5; f(2) =11; f(3) = 21. Tính f(-1) + f(5).
Bài 2:

 Một người đi một nữa quãng đường từ A đến B với vận tốc 15km/h, và đi phần còn lại với vận tốc 30km/h. Tính vận tốc trung bình của người đó trên toàn bộ quãng đường AB.
Bài 3:

 Chứng minh rằng : S ≤\(\frac{a^2+b^2}{4}\) với S là diện tích của tam giác có độ dài hai cạnh bằng a, b.
Bài 4: 
a)Tìm tất cả các số nguyên n sao cho :\(n^4+2n^3+2n^2+n+7\) là số chính phương.
b)Tìm nghiệm nguyên của của phương trình:x2+xy+y2=x2y2
Bài 7:

 Chứng minh rằng : (x-1)(x-3)(x-4)(x-6) + 10 > 0   \(\forall x\)
Bài 8:

 Cho x≥0, y≥0, z≥0 và x+y+z=1. Chứng minh rằng:\(xy+yz+zx-2xyz\le\frac{7}{27}\)
Bài 9: Cho biểu thức:
P=\(\left(\frac{2x-3}{4x^2-12x+5}+\frac{2x-8}{13x-2x^2-20}-\frac{3}{2x-1}\right):\frac{21+2x-8x^2}{4x^2+4x-3}+1\)
a) Rút gọn P
b) Tính giá trị của P khi |x|=\(\frac{1}{2}\)
c) Tìm giá trị nguyên của x để P nhận giá trị nguyên.
d) Tìm x để P>0
Bài 10: 

Một người đi xe gắn máy từ A đến B dự định mất 3 giờ 20 phút. Nếu người ấy tăng vận tốc thêm 5 km/h thì sẽ đến B sớm hơn 20 phút. Tính khoảng cách AB và vận tốc dự định đi của người đó.
Bài 11: Cho x, y, z là các số lớn hơn hoặc bằng 1. Chứng minh rằng:
\(\frac{1}{1+x^2}+\frac{1}{1+y^2}\ge\frac{2}{1+xy}\)
Bài 11: Cho biểu thức: 

\(A=\left[\frac{2}{3x}+\frac{2}{x+1}\left(\frac{x+1}{3x}-x-1\right)\right]:\frac{x-1}{x}\)
a) Rút gọn biểu thức A
b) Tìm giá trị nguyên của x để A nhận giá trị nguyên.

0