K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) \(\sqrt{\left(x-3\right)^2}=9\Leftrightarrow\left|x-3\right|=9\)
\(\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x-3=9\\x-3=-9\end{cases}}\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=12\\x=-6\end{cases}}\)
Vậy ...
b) \(\sqrt{4x^2+4x+1}=6\Leftrightarrow\sqrt{\left(2x+1\right)^2}=6\)
\(\Leftrightarrow\left|2x+1\right|=6\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}2x+1=6\\2x+1=-6\end{cases}}\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=\frac{5}{2}\\x=-\frac{7}{2}\end{cases}}\)
Vậy ...
a) x=12 hoặc x = -6
b) x = 5/2 hoặc x = - 7/2
a) √(x−3)2=9(x−3)2=9
⇔⇔ |x−3|=9|x−3|=9
+) TH1: x≥3x≥3 thì |x−3|=x−3|x−3|=x−3 nên ta có:
x−3=9x−3=9 ⇔⇔ x=12x=12 (thỏa mãn điều kiện x≥3x≥3).
+) TH2: x<3x<3 thì |x−3|=3−x|x−3|=3−x nên ta có:
3−x=93−x=9
a) √(x−3)2=9(x−3)2=9
⇔⇔ |x−3|=9|x−3|=9
+) TH1: x≥3x≥3 thì |x−3|=x−3|x−3|=x−3 nên ta có:
x−3=9x−3=9 ⇔⇔ x=12x=12 (thỏa mãn điều kiện x≥3x≥3).
+) TH2: x<3x<3 thì |x−3|=3−x|x−3|=3−x nên ta có:
3−x=93−x=9
a) √(x−3)2=9(x−3)2=9
⇔⇔ |x−3|=9|x−3|=9
+) TH1: x≥3x≥3 thì |x−3|=x−3|x−3|=x−3 nên ta có:
x−3=9x−3=9 ⇔⇔ x=12x=12 (thỏa mãn điều kiện x≥3x≥3).
+) TH2: x<3x<3 thì |x−3|=3−x|x−3|=3−x nên ta có:
3−x=93−x=9
a) \(\sqrt{\left(x-3\right)^2}=9.TH1:x-3=9\Leftrightarrow x=12;TH2:3-x=9\Leftrightarrow x=-6\)
b) \(\sqrt{4x^2+4x+1}=6\Leftrightarrow\sqrt{\left(2x+1\right)^2}=6.TH1:2x+1=6\Leftrightarrow2x=5\Leftrightarrow x=\dfrac{5}{2};TH2:-2x-1=6\Leftrightarrow-2x=7\Leftrightarrow x=\dfrac{-7}{2}\)
\(a=-6;b=6;x=-\dfrac{7}{2}\)
a) \sqrt{(x-3)^2}=9(x−3)2=9
\Leftrightarrow⇔ |x-3|=9∣x−3∣=9
+) TH1: x \ge 3x≥ 3 thì |x - 3| = x - 3∣x−3∣=x−3 nên ta có:
x - 3 = 9x−3=9 \Leftrightarrow⇔ x = 12x=12 (thỏa mãn điều kiện x \ge 3x≥3).
+) TH2: x < 3x<3 thì |x - 3| = 3 - x∣x−3∣=3−x nên ta có:
3 - x = 93−x=9 \Leftrightarrow⇔ x = -6x=−6 (thỏa mãn điều kiện x<3x<3).
Vậy x=12x=12 hoặc x=-6x=−6.
b) \sqrt{4x^2+4x+1}=64x2+4x+1=6
\Leftrightarrow⇔ \sqrt{(2x)^2+2.2x.1+1^2}=6(2x)
Đúng(0)
a) √(x−3)2=9(x−3)2=9
⇔⇔ |x−3|=9|x−3|=9
+) TH1: x≥3x≥3 thì |x−3|=x−3|x−3|=x−3 nên ta có:
x−3=9x−3=9 ⇔⇔ x=12x=12 (thỏa mãn điều kiện x≥3x≥3).
+) TH2: x<3x<3 thì |x−3|=3−x|x−3|=3−x nên ta có:
3−x=93−x=9
a) √(x−3)2=9(x−3)2=9
⇔⇔ |x−3|=9|x−3|=9
+) TH1: x≥3x≥3 thì |x−3|=x−3|x−3|=x−3 nên ta có:
x−3=9x−3=9 ⇔⇔ x=12x=12 (thỏa mãn điều kiện x≥3x≥3).
+) TH2: x<3x<3 thì |x−3|=3−x|x−3|=3−x nên ta có:
3−x=93−x=9
- Với x ≥ 3 thì |x - 3| = x - 3 nên ta được:
x - 3 = 9 ⇔ x = 12
- Với x < 3 thì |x - 3| = 3 - x nên ta được:
3 - x = 9 ⇔ x = -6
Vậy phương trình có hai nghiệm: x = 12; x = -6
\(a,\sqrt{\left(x-3\right)^2}=9\)
<=>\(\left|x-3\right|=9\)
<=> \(\left[{}\begin{matrix}x-3=9\\x-3=-9\end{matrix}\right.\) <=> \(\left[{}\begin{matrix}x=12\\x=-6\end{matrix}\right.\)
Vậy x=12 hoặc x=-6
b, \(\sqrt{4x^2+4x+1}=6\)
<=>\(\sqrt{\left(2x+1\right)^2}=6\)
<=>\(\left|2x+1\right|=6\)
<=>\(\left[{}\begin{matrix}2x+1=6\\2x+1=-6\end{matrix}\right.\) <=>\(\left[{}\begin{matrix}2x=5\\2x=-7\end{matrix}\right.\) <=>\(\left[{}\begin{matrix}x=\dfrac{5}{2}\\x=\dfrac{-7}{2}\end{matrix}\right.\)
a) \sqrt{(x-3)^2}=9(x−3)2=9
\Leftrightarrow⇔ |x-3|=9∣x−3∣=9
+) TH1: x \ge 3x≥ 3 thì |x - 3| = x - 3∣x−3∣=x−3 nên ta có:
x - 3 = 9x−3=9 \Leftrightarrow⇔ x = 12x=12 (thỏa mãn điều kiện x \ge 3x≥3).
+) TH2: x < 3x<3 thì |x - 3| = 3 - x∣x−3∣=3−x nên ta có:
3 - x = 93−x=9 \Leftrightarrow⇔ x = -6x=−6 (thỏa mãn điều kiện x<3x<3).
Vậy x=12x=12 hoặc x=-6x=−6.
b) \sqrt{4x^2+4x+1}=64x2+4x+1=6
\Leftrightarrow⇔ \sqrt{(2x)^2+2.2x.1+1^2}=6(2x)
Đúng(0)
a, ⇒|x-3| =9 chia thành 2 trường hợp :\(\left[{}\begin{matrix}x-3=9\\x-3=-9\end{matrix}\right.\)
TH1: x-3 =9 TH2 : x-3= -9
⇔x = 9 +3 =12 ⇔ x = -9 +3 = -6 Vậy x =12;x= -6
b ⇒\(\sqrt{\left(2x+1\right)}^2\) = 6 ⇔|2x + 1| = 6 chia thành 2 trường hợp:\(\left[{}\begin{matrix}2x+1=6\\2x+1=-6\end{matrix}\right.\)
TH1:2x+1 =6 ⇔2x=6-1 TH2: 2x+1= -6⇔ 2x = -6 -1
⇔2x =5⇔x \(\dfrac{5}{2}\) ⇔ 2x= -7 ⇔x = \(\dfrac{-7}{2}\)
a) √(x−3)2=9(x−3)2=9
⇔⇔ |x−3|=9|x−3|=9
+) TH1: x≥3x≥3 thì |x−3|=x−3|x−3|=x−3 nên ta có:
x−3=9x−3=9 ⇔⇔ x=12x=12 (thỏa mãn điều kiện x≥3x≥3).
+) TH2: x<3x<3 thì |x−3|=3−x|x−3|=3−x nên ta có:
3−x=93−x=9
\(\sqrt{\left(x-3\right)^2}=9\)
\(\Leftrightarrow \left|x-3\right|=9\)
+) TH1: x \ge 3x≥ 3 thì |x - 3| = x - 3∣x−3∣=x−3 nên ta có:
x - 3 = 9x−3=9 \Leftrightarrow⇔ x = 12x=12 (thỏa mãn điều kiện x \ge 3x≥3).
+) TH2: x < 3x<3 thì |x - 3| = 3 - x∣x−3∣=3−x nên ta có:
3 - x = 93−x=9 \Leftrightarrow⇔ x = -6x=−6 (thỏa mãn điều kiện x<3x<3).
Vậy x=12x=12 hoặc x=-6x=−6.
b,\(\sqrt{4x^2+4x+1}=6\)
\(\Leftrightarrow\sqrt{\left(2x\right)^2+2\cdot2x\cdot1+1^2}=6\)
\(\sqrt{\left(2x+1\right)^2}=6\)
\(\Leftrightarrow\left|2x+1\right|=6\)
+) TH1: x \ge -\dfrac{1}{2}x≥−21 thì |2x+1|=2x+1∣2x+1∣=2x+1 nên ta có:
2x+1=62x+1=6 \Leftrightarrow⇔ 2x=52x=5 \Leftrightarrow⇔ x=\dfrac{5}{2}x=25 (thỏa mãn điều kiện x \ge -\dfrac{1}{2}x
Đúng(0)
.
a) [x=12; x=-6
vậy x = 12 ; x= -6
a) √(x−3)2=9
⇔ |x−3|=9
+) TH1: x≥3 thì |x−3|=x−3 nên ta có:
x−3=9 ⇔ x=12 (thỏa mãn điều kiện x≥3).
+) TH2: x<3 thì |x−3|=3−x nên ta có:
3−x=9 ⇔ x=−6 (thỏa mãn điều kiện x<3).
Vậy x=12 hoặc x=−6.
b) √4x2+4x+1=6
⇔ √(2x)2+2.2x.1+12=6
⇔ √(2x+1)2=6
⇔ |2x+1|=6
+) TH1: x≥−12 thì |2x+1|=2x+1 nên ta có:
2x+1=6 ⇔
Đúng(0)
a,x=12 x=-6
b,\(\dfrac{-7}{2}\)
a) \sqrt{(x-3)^2}=9(x−3)2=9
\Leftrightarrow⇔ |x-3|=9∣x−3∣=9
+) TH1: x \ge 3x≥ 3 thì |x - 3| = x - 3∣x−3∣=x−3 nên ta có:
x - 3 = 9x−3=9 \Leftrightarrow⇔ x = 12x=12 (thỏa mãn điều kiện x \ge 3x≥3).
+) TH2: x < 3x<3 thì |x - 3| = 3 - x∣x−3∣=3−x nên ta có:
3 - x = 93−x=9 \Leftrightarrow⇔ x = -6x=−6 (thỏa mãn điều kiện x<3x<3).
Vậy x=12x=12 hoặc x=-6x=−6.
b) \sqrt{4x^2+4x+1}=64x2+4x+1=6
\Leftrightarrow⇔ \sqrt{(2x)^2+2.2x.1+1^2}=6(2x)2+2...
a)\(\sqrt{\left(x-3\right)^2}\) = 9 ⇔ \(\left|x-3\right|\) = 9
+ TH1 : x ≥ 0 thì \(\left|x-3\right|\) = x - 3 nên ta có :
x - 3 = 9 ⇔ x = 12
+ TH2 : x < 0 thì \(\left|x-3\right|\) = 3 - x nên ta có :
3 - x = 9 ⇔ x = -6
vậy x = 12 hoặc x = -6
b) \(\sqrt{4x^2+4x+1}\) = 6
⇔ \(\sqrt{\left(2x\right)^2+2\cdot2x\cdot1+1^2}\) = 6
⇔ \(\sqrt{\left(2x+1\right)^2}\) = 6
⇔ \(\left|2x+1\right|\) = 6
+ TH1 : x ≥ \(-\dfrac{1}{2}\) thì \(\left|2x+1\right|\) = 2x + 1 nên ta có :
2x + 1 = 6 ⇔ 2x = 5 ⇔ x = \(\dfrac{5}{2}\)
+ TH2 : x < \(-\dfrac{1}{2}\) thì \(\left|2x+1\right|\) = -(2x + 1) nên ta có :
-(2x + 1) = 6 ⇔ -2x -1 = 6 ⇔ -2x = 7 ⇔ x = \(-\dfrac{7}{2}\)
vậy x = \(\dfrac{5}{2}\) hoặc x = \(-\dfrac{7}{2}\)
- Với x ≥ 3 thì |x - 3| = x - 3 nên ta được:
x - 3 = 9 ⇔ x = 12
- Với x < 3 thì |x - 3| = 3 - x nên ta được:
3 - x = 9 ⇔ x = -6
Vậy phương trình có hai nghiệm: x = 12; x = -6
a)\(\sqrt{\left(x-3\right)^2}=9\) \(\Leftrightarrow\left|x-3\right|=9\) \(\Leftrightarrow x-3=9\Leftrightarrow x=12\) vay x=12. b)\(\sqrt{4x^2+4x+1}=6\)
\(\Leftrightarrow\left|2x+1\right|=6\) \(\Leftrightarrow x=\dfrac{5}{2}\)vay x=\(\dfrac{5}{2}\)
Câu a; \(x_1=12\) ;\(x_2=-6\) Câu b;\(x_1=\dfrac{5}{2};x_2=-\dfrac{7}{2}\)
Bài 35 (trang 20 SGK Toán 9 Tập 1)
Tìm $x$, biết:
a) $\sqrt{(x-3)^2}=9$ ; b) $\sqrt{4x^2+4x+1}=6$.
a) \(\sqrt{\left(x-3\right)^2}\)=9
<=> |x-3|=9
x=12 hoặc x=-6
b) \(\sqrt{4x^2+4x+1}\)=6
<=> |2x+1|=6
<=> x=\(\frac{5}{2}\) hoặc x=\(-\frac{7}{2}\)
Bài 35 (trang 20 SGK Toán 9 Tập 1)
Tìm $x$, biết:
a) $\sqrt{(x-3)^2}=9$ ; b) $\sqrt{4x^2+4x+1}=6$.
Bài 35 (trang 20 SGK Toán 9 Tập 1)
Tìm $x$, biết:
a) $\sqrt{(x-3)^2}=9$ ; b) $\sqrt{4x^2+4x+1}=6$.
a, \(\sqrt{\left(x-3\right)^2}=9\Leftrightarrow\left|x-3\right|=9\)ĐK : \(x\ge3\)
TH1 : \(x-3=9\Leftrightarrow x=12\)
TH2 ; \(x-3=-9\Leftrightarrow x=-6\)( ktm )
b, \(\sqrt{4x^2+4x+1}=6\Leftrightarrow\sqrt{\left(2x+1\right)^2}=6\)ĐK : \(x\ge-\frac{1}{2}\)
\(\Leftrightarrow\left|2x+1\right|=6\)TH1 : \(2x+1=6\Leftrightarrow x=\frac{5}{2}\)
TH2 : \(2x+1=-6\Leftrightarrow x=-\frac{7}{2}\)( ktm )
Bài 25 (trang 16 SGK Toán 9 Tập 1)
Tìm $x$, biết:
a) $\sqrt{16x}=8$ ; b) $\sqrt{4x}=\sqrt{5}$ ;
c) $\sqrt{9(x−1)}=21$ ; d) $\sqrt{4(1−x)^2}−6=0$.
a) Điều kiện: x≥0x≥0
√16x=816x=8⇔(√16x)2=82⇔(16x)2=82 ⇔16x=64⇔16x=64 ⇔x=6416⇔x=4⇔x=6416⇔x=4 (thỏa mãn điều kiện)
Vậy x=4x=4.
Cách khác:
√16x=8⇔√16.√x=8⇔4√x=8⇔√x=2⇔x=22⇔x=416x=8⇔16.x=8⇔4x=8⇔x=2⇔x=22⇔x=4
b) Điều kiện: 4x≥0⇔x≥04x≥0⇔x≥0
√4x=√54x=5 ⇔(√4x)2=(√5)2⇔4x=5⇔x=54⇔(4x)2=(5)2⇔4x=5⇔x=54 (thỏa mãn điều kiện)
Vậy x=54x=54.
c) Điều kiện: 9(x−1)≥0⇔x−1≥0⇔x≥19(x−1)≥0⇔x−1≥0⇔x≥1
√9(x−1)=219(x−1)=21⇔3√x−1=21⇔3x−1=21⇔√x−1=7⇔x−1=7 ⇔x−1=49⇔x=50⇔x−1=49⇔x=50 (thỏa mãn điều kiện)
Vậy x=50x=50.
Cách khác:
√9(x−1)=21⇔9(x−1)=212⇔9(x−1)=441⇔x−1=49⇔x=509(x−1)=21⇔9(x−1)=212⇔9(x−1)=441⇔x−1=49⇔x=50
d) Điều kiện: x∈Rx∈R (vì 4.(1−x)2≥04.(1−x)2≥0 với mọi x)x)
√4(1−x)2−6=04(1−x)2−6=0⇔2√(1−x)2=6⇔2(1−x)2=6 ⇔|1−x|=3⇔|1−x|=3 ⇔[1−x=31−x=−3⇔[1−x=31−x=−3 ⇔[x=−2x=4⇔[x=−2x=4
Vậy x=−2;x=4.
a, \(\sqrt{16x}=8\Leftrightarrow4\sqrt{x}=8\Leftrightarrow\sqrt{x}=2\Leftrightarrow x=4\)
b, \(\sqrt{4x}=\sqrt{5}\)ĐK : x \(\ge0\)
bình phương 2 vế ta được : \(4x=5\Leftrightarrow x=\frac{5}{4}\)
c, \(\sqrt{9\left(x-1\right)}=21\Leftrightarrow3\sqrt{x-1}=21\Leftrightarrow\sqrt{x-1}=7\)
bình phương 2 vế ta được : \(x-1=49\Leftrightarrow x=50\)
d, \(\sqrt{4\left(1-x\right)^2}-6=0\Leftrightarrow2\left|1-x\right|=6\Leftrightarrow\left|1-x\right|=3\)
TH1 : \(1-x=3\Leftrightarrow x=-2\)
TH2 : \(1-x=-3\Leftrightarrow x=4\)
Bài 9 (trang 11 SGK Toán 9 Tập 1)
Tìm x biết:
a) $\sqrt{x^2}=7$ ; b) $\sqrt{x^2}=|-8|$ ;
c) $\sqrt{4x^2}=6$ ; d) $\sqrt{9x^2}=|-12|$.
a) \(\sqrt{x^2}\)=7
=> x2=49
=> x={-7;7}
b) \(\sqrt{x^2}\)=|-8|=8
=> x2=64
=>x={-8;8}
c) \(\sqrt{4x^2}\)=6
4x2=36
=>x2=9
=> x={-3;3}
d)\(\sqrt{9x^2}\)=|-12|=12
=> 9x2=144
=> x2=16
=> x={-4;4}
a)x=+7 hoặc x= -7
b) x=8 hoặc x= -8
c)x=3 hoặc x =-3
d) x=4 hoặc x= -4
Bài 74 (trang 40 SGK Toán 9 Tập 1)
Tìm $x$, biết:
a) $\sqrt{(2 x-1)^{2}}=3$;
b) $\dfrac{5}{3} \sqrt{15 x}-\sqrt{15 x}-2=\dfrac{1}{3} \sqrt{15 x}$.
a, \(\sqrt{\left(2x-1\right)^2}=3\Leftrightarrow\left|2x-1\right|=3\)
Với \(x\ge\frac{1}{2}\)pt có dạng : \(2x-1=3\Leftrightarrow x=2\)( tm )
Với \(x< \frac{1}{2}\)pt có dạng : \(-2x+1=3\Leftrightarrow x=-1\)( tm )
Vậy tập nghiệm của pt là S = { -1 ; 2 }
b, \(\frac{5}{3}\sqrt{15x}-\sqrt{15x}-2=\frac{1}{3}\sqrt{15x}\)ĐK : \(x\ge0\)
\(\Leftrightarrow\frac{2}{3}\sqrt{15x}-2=\frac{1}{3}\sqrt{15x}\Leftrightarrow\frac{1}{3}\sqrt{15x}=2\)
\(\Leftrightarrow\sqrt{15x}=6\)bình phương 2 vế : \(\Leftrightarrow15x=36\Leftrightarrow x=\frac{36}{15}=\frac{12}{5}\)( tm )
Vậy tập nghiệm của pt là S = { 12/5 }
Bài 61 (trang 33 SGK Toán 9 Tập 1)
Chứng minh các đẳng thức sau:
a) $\dfrac{3}{2} \sqrt{6}+2 \sqrt{\dfrac{2}{3}}-4 \sqrt{\dfrac{3}{2}}=\dfrac{\sqrt{6}}{6}$;
b) $\left(x \sqrt{\dfrac{6}{x}}+\sqrt{\dfrac{2 x}{3}}+\sqrt{6 x}\right): \sqrt{6 x}=2 \dfrac{1}{3} $ với $x>0$.
a) -17√3/3 b) 11√6
c) 21 d) 11
a) a) Biến đổi vế trái thành 32√6+23√6−42√6326+236−426 và làm tiếp.
b) Biến đổi vế trái thành (√6x+13√6x+√6x):√6x(6x+136x+6x):6x và làm tiếp
Bài 55 (trang 30 SGK Toán 9 Tập 1)
Phân tích thành nhân tử (với a, b, x, y là các số không âm)
a) $a b+b \sqrt{a}+\sqrt{a}+1$;
b) $\sqrt{x^{3}}-\sqrt{y^{3}}+\sqrt{x^{2} y}-\sqrt{x y^{2}}$.
a, \(ab+b\sqrt{a}+\sqrt{a}+1=\sqrt{a}b\left(\sqrt{a}+1\right)+\sqrt{a}+1\)
\(=\left(b\sqrt{a}+1\right)\left(\sqrt{a}+1\right)\)
b, \(\sqrt{x^3}-\sqrt{y^3}+\sqrt{x^2y}-\sqrt{xy^2}\)
\(=\sqrt{x^2}\left(\sqrt{x}+\sqrt{y}\right)-\sqrt{y^2}\left(\sqrt{y}+\sqrt{x}\right)=\left(\left|x\right|-\left|y\right|\right)\left(\sqrt{x}+\sqrt{y}\right)\)
a) (√a+1)(b√a+1)(a+1)(ba+1).
b) (x−y)(√x+√y)(x−y)(x+y)
Bài 60 (trang 33 SGK Toán 9 Tập 1)
Cho biểu thức $B=\sqrt{16 x+16}-\sqrt{9 x+9}+\sqrt{4 x+4}+\sqrt{x+1}$ với $x \geq-1$.
a) Rút gọn biểu thức $B$;
b) Tìm $x$ sao cho $B$ có giá trị là $16$.
\(a,B=4\sqrt{x=1}-3\sqrt{x+1}+2\)\(\sqrt{x+1}+\sqrt{x+1}\)
\(=4\sqrt{x+1}\)
\(b,\)đưa về \(\sqrt{x+1}=4\Rightarrow x=15\)
a, Với \(x\ge-1\)
\(\Rightarrow B=4\sqrt{x+1}-3\sqrt{x+1}+2\sqrt{x+1}+\sqrt{x+1}\)
\(=4\sqrt{x+1}\)
b, Ta có B = 16 hay
\(4\sqrt{x+1}=16\Leftrightarrow\sqrt{x+1}=4\)bình phương 2 vế ta được
\(\Leftrightarrow x+1=16\Leftrightarrow x=15\)