Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1:
a) Tìm số nguyên tố abcd sao cho ab ,cd là các số nguyên tố và b2=cd + b - c
b) Tìm các số tự nhiên có 2 chữ số mà số đó chia hết cho tích của chúng
c) Tìm số nguyên tố p và q sao cho 7p+q và pq+11 đều là các số nguyên tố
Câu 2:So sánh 2 số sau:
a)31111 và 17139
b)2011 . 23 mũ 2 mũ 3(xl nha,mình k viết dk lũy thừa tầng) và 2010.32 mũ 3 mũ 2
p là số nguyên tố mà p > 13 nên p = 3k + 1 hoặc 3k + 2 (k \(\in\) N)
- Với p = 3k + 1 ta có \(\frac{\left(3k+1\right)^2-1}{24}=\frac{9k^2+1-1}{24}=\frac{9k^2}{24}=\frac{3.3k^2}{3.8}\)chia hết cho 3, là hợp số.
- Với p = 3k + 2 ta có \(\frac{\left(3k+2\right)^2-1}{24}=\frac{9k^2+4-1}{24}=\frac{9k^2+3}{24}=\frac{3.\left(3k^2+1\right)}{3.8}\) chia hết cho 3, là hợp số.
Vậy suy ra điều phải chứng minh.
ta có p^2-1/24
=(p-1)(p+1)/24
do p là số nguyên tố >13=>p-1 chẵn,p+1 chẵn
mà p-1+p+1=2p=>p-1 và p+1 là 2 số chẵn liên tiếp
tích của 2 số chẵn luôn chia hết cho 8 =>(p-1)(p+1) chia hết cho 8(1)
do p>13=>p chia 3 dư 2 hặc dư 1
nếu p chia 3 dư 1=>p=3k+1 =>p-1=3k=>p-1 chia hết cho 3=>(p-1)(p+1) chia hết cho 3 (k thuộc N*)
nếu p chia 3 dư 2=>p=3k+2=>p+1=3k+3=3(k+1)=>p+1 chia hết cho 3=>(p-1)(p+1) chia hết cho 3
=>(p-1)(p+1) lu
a)Ta có: n2+18n=n.(n+18)
Ư(n2+18n)={1,n,n+18,n.(n+18)}
Để n2+18n là số nguyên tố
=>Ư(n2+18n)={1,n.(n+18)}
=>n=1 hoặc n+18=1
Vì n+18>n
=>n=1
Vậy n=1
Do đó, 20092<201022009 squared is less than 2010 squared20092<20102. Answer: A<Bcap A is less than cap B𝐴<𝐵hoặc 20092<201022009 squared is less than 2010 squared20092<20102 b) So sánh A=2015⋅2017cap A equals 2015 center dot 2017𝐴=2015⋅2017và B=2016⋅2016cap B equals 2016 center dot 2016𝐵=2016⋅2016 Step 1: Biến đổi biểu thức A Ta có thể viết lại Acap A𝐴như sau: A=2015⋅2017=(2016−1)⋅(2016+1)cap A equals 2015 center dot 2017 equals open paren 2016 minus 1 close paren center dot open paren 2016 plus 1 close paren𝐴=2015⋅2017=(2016−1)⋅(2016+1) Step 2: Áp dụng hằng đẳng thức Sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương a2−b2=(a−b)(a+b)a squared minus b squared equals open paren a minus b close paren open paren a plus b close paren𝑎2−𝑏2=(𝑎−𝑏)(𝑎+𝑏), ta được: A=20162−12=20162−1cap A equals 2016 squared minus 1 squared equals 2016 squared minus 1𝐴=20162−12=20162−1 Step 3: So sánh A và B Ta có B=2016⋅2016=20162cap B equals 2016 center dot 2016 equals 2016 squared𝐵=2016⋅2016=20162.
So sánh A=20162−1cap A equals 2016 squared minus 1𝐴=20162−1và B=20162cap B equals 2016 squared𝐵=20162, rõ ràng Acap A𝐴nhỏ hơn Bcap B𝐵một đơn vị.
Do đó, A<Bcap A is less than cap B𝐴<𝐵. Answer: A<Bcap A is less than cap B𝐴<𝐵hoặc 2015⋅2017<2016⋅20162015 center dot 2017 is less than 2016 center dot 20162015⋅2017<2016⋅2016 c) So sánh 2b852 raised to the exponent b raised to the exponent 8 raised to the exponent 5 end-exponent end-exponent end-exponent2𝑏85và 3∶263 raised to the exponent colon 2 raised to the exponent 6 end-exponent end-exponent3∶26(Phần này bị mờ, giải thích theo cách hiểu thông thường nhất: So sánh 2852 raised to the exponent 8 raised to the exponent 5 end-exponent end-exponent285và 363 raised to the exponent 6 end-exponent36) Step 1: Tính giá trị các số mũ Tính số mũ của 2: 85=(23)5=215=327688 raised to the exponent 5 end-exponent equals open paren 2 cubed close paren raised to the exponent 5 end-exponent equals 2 raised to the exponent 15 end-exponent equals 3276885=(23)5=215=32768.
Tính số mũ của 3: 666. Step 2: So sánh các lũy thừa So sánh 2327682 raised to the exponent 32768 end-exponent232768và 36=7293 raised to the exponent 6 end-exponent equals 72936=729.
Rõ ràng 2327682 raised to the exponent 32768 end-exponent232768lớn hơn rất nhiều so với 729729729.
Do đó, 285>362 raised to the exponent 8 raised to the exponent 5 end-exponent end-exponent is greater than 3 raised to the exponent 6 end-exponent285>36. Answer:
Bài 1:
Xét 2 TH :
1) p chẵn :
p là số nguyên tố chẵn nên nó chỉ có thể là 2, nhưng 2 không thể là tổng 2 số nguyên tố vì 2 là số nguyên tố nhỏ nhất ---> TH 1 không có số nào.
2) p lẻ :
Giả sử p = m+n (m,n là số nguyên tố).Vì p lẻ ---> trong m và n có 1 lẻ, 1 chẵn
Giả sử m lẻ, n chẵn ---> n = 2 ---> p = m+2 ---> m = p-2 (1)
Tương tự, p = q-r (q,r là số nguyên tố).Vì p lẻ ---> trong q và r có 1 lẻ, 1 chẵn
Nếu q chẵn ---> q = 2 ---> p = 2-r < 0 (loại)
---> q lẻ, r chẵn ---> r = 2 ---> p = q - 2 ---> q = p+2 (2)
(1),(2) ---> p-2 ; p ; p+2 là 3 số nguyên tố lẻ (3)
+ Nếu p < 5 ---> p-2 < 3 ---> p-2 không thể là số nguyên tố lẻ
+ Nếu p = 5 ---> (3) thỏa mãn ---> p = 5 là 1 đáp án.
+ Nếu p > 5 :
...Khi đó p-2; p; p+2 đều lớn hơn 3
...- Nếu p-2 chia 3 dư 1 thì p chia hết cho 3 ---> p ko phải số nguyên tố (loại)
...- Nếu p-2 chia 3 dư 2 thì p+2 chia hết cho 3 ---> p+2 ko phải số n/tố (loại)
Vậy chỉ có 1 đáp án là p = 5.
a: \(p^2-2q^2=17\)
=>\(2q^2=p^2-17\)
=>\(q^2=\frac{p^2-17}{2}\)
=>\(q^2\) ⋮2
=>q⋮2
mà q là số nguyên tố
nên q=2
Ta có: \(p^2-2q^2=17\)
=>\(p^2=2q^2+17=2\cdot2^2+17=25=5^2\)
=>p=5(nhận)
b: Đặt \(A=q+q^{p}\)
p là số nguyên tố nên p>1
=>p-1>0
Ta có: \(A=q+q^{p}\)
\(=q\left(q^{p-1}+1\right)\)
Để A là số nguyên tố thì q là số nguyên tố và \(q^{p-1}+1=1\)
=>\(q^{p-1}=0\) và q là số nguyên tố
mà \(q^{p-1}<>0\) \(\forall\) q
nên (q;p)∈∅