Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đổi đơn vị:
\(v_0=18:3,6=5m/s\)
Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn \(12m/s^2\), nên:
\(a=-12m/s^2\)
a) Thời gian để xe dừng hẳnTa có:
\(v=v_0+at\)
\(0=5-12t\)
\(12t=5\)
\(t=\dfrac{5}{12}\approx0,42s\)
b) Quãng đường xe đi được đến khi dừng lạiTa có:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-5^2=2\cdot(-12)\cdot s\)
\(-25=-24s\)
\(s=\dfrac{25}{24}\approx1,04m\)
Đổi đơn vị:
\(v_0=72:3,6=20m/s\)
Vì xe chuyển động chậm dần đều nên gia tốc mang dấu âm.
a) Tính gia tốc của ô tô\(a=-2,5m/s^2\)
b) Thời gian để xe dừng hẳnTa có:
\(v=v_0+at\)
\(0=20-2,5t\)
\(2,5t=20\)
\(t=8s\)
c) Quãng đường xe đi được đến khi dừng lạiTa có:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=20\cdot8+\dfrac{1}{2}\cdot(-2,5)\cdot8^2\)
\(s=160-80=80m\)
Đáp án A.
Vận tốc của xe lúc bắt đầu hãm phanh
+ Ta có vận tốc; quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều

+ Thay (1) vào (2) ta được:

Do vậy, ta xác định được độ lớn động lượng của xe lúc bắt đầu hãm phanh bằng
p = m.v = 5000.12 = 60000 kg.m/s.
Chọn A.
Vận tốc của xe lúc bắt đầu hãm phanh
+ Ta có vận tốc; quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều

Do vậy, ta xác định được độ lớn động lượng của xe lúc bắt đầu hãm phanh bằng
p = m.v = 5000.12 = 60000 kg.m/s.
Ta có: \(s=\dfrac{1}{2}at^2=\dfrac{1}{2}a\cdot2^2\Rightarrow a=-5\left(\dfrac{m}{s^2}\right)\)
Lại có: \(v^2-v_0^2=2as\Rightarrow v_0=\sqrt{v^2-2as}\)
\(\Leftrightarrow v_0=\sqrt{0^2-2\cdot\left(-5\right)\cdot10}=10\left(\dfrac{m}{s}\right)\)
Động lượng xe lúc bắt đầu hãm phanh:
\(p=mv=5000\cdot10=50000\left(kg\cdot\dfrac{m}{s}\right)\)
Ta có: \(v=v_0+at\Rightarrow0=v_0+a\cdot20\) (1)
Lại có: \(S=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2=v_0\cdot20+\dfrac{1}{2}\cdot a\cdot20^2=120\)
\(\Rightarrow20\cdot v_0+200a=120\) (2)
Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}v_0=\dfrac{12m}{s}\\a=-0,6\dfrac{m}{s^2}\end{matrix}\right.\)
Bài 1
Đổi đơn vị:
\(v_0=60:3,6=\dfrac{50}{3}m/s\)
\(v_1=40:3,6=\dfrac{100}{9}m/s\)
a) Tính gia tốc và thời gian hãm phanh trênÁp dụng công thức:
\(v_1^2-v_0^2=2as\)
\(\left(\dfrac{100}{9}\right)^2-\left(\dfrac{50}{3}\right)^2=2a\cdot10\)
\(a=-\dfrac{125}{27}\approx-4,63m/s^2\)
Thời gian đi thêm 10 m:
\(v_1=v_0+at\)
\(t=\dfrac{v_1-v_0}{a}\)
\(t=\dfrac{\dfrac{100}{9}-\dfrac{50}{3}}{-\dfrac{125}{27}}=2,4s\)
b) Sau bao lâu nữa thì xe dừng lại? Tính quãng đường đi thêmThời gian từ lúc xe đạt \(v_1\) đến khi dừng:
\(0=v_1+at\)
\(t=-\dfrac{v_1}{a}\)
\(t=-\dfrac{\dfrac{100}{9}}{-\dfrac{125}{27}}=2,4s\)
Quãng đường xe đi thêm:
\(s=\dfrac{v_1+0}{2}\cdot t\)
\(s=\dfrac{\dfrac{100}{9}}{2}\cdot2,4\)
\(s=\dfrac{40}{3}\approx13,33m\)
c) Tính quãng đường xe đi được trong giây cuối cùngTổng thời gian từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng:
\(T=2,4+2,4=4,8s\)
Vì giây cuối là từ \(t=3,8s\) đến \(t=4,8s\), vận tốc tại \(t=3,8s\) là:
\(v= v_0+a\cdot3,8\)
\(v=\dfrac{50}{3}-\dfrac{125}{27}\cdot3,8\)
\(v\approx-1,94m/s\)
Giá trị vận tốc âm cho thấy có sự không phù hợp khi tính theo mốc thời gian trên; ta cần dùng chính xác thời điểm dừng \(T=3,6s\) từ \(v_0\) đến \(0\):
\(T=-\dfrac{v_0}{a}=-\dfrac{50/3}{-125/27}=3,6s\)
Vậy giây cuối là từ \(2,6s\) đến \(3,6s\).
\(v_{2,6}=v_0+a\cdot2,6\)
\(v_{2,6}=\dfrac{50}{3}-\dfrac{125}{27}\cdot2,6\approx4,63m/s\)
\(s_{\text{giây cuối}}=\dfrac{v_{2,6}+0}{2}\cdot1\)
\(s_{\text{giây cuối}}\approx2,31m\)
Đổi đơn vị:
\(v_0=36:3,6=10m/s\)
\(v_1=54:3,6=15m/s\)
\(t=\dfrac{1}{6}\cdot60=10s\)
a) Tính gia tốc và quãng đườngGia tốc:
\(a=\dfrac{v_1-v_0}{t}=\dfrac{15-10}{10}=0,5m/s^2\)
Quãng đường:
\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)
\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot0,5\cdot10^2\)
\(s=100+25=125m\)
b) Sau bao lâu nữa xe đạt vận tốc 60 km/h?Đổi đơn vị:
\(v_2=60:3,6=\dfrac{50}{3}m/s\)
Thời gian tăng tốc thêm:
\(t=\dfrac{v_2-v_1}{a}\)
\(t=\dfrac{\frac{50}{3}-15}{0,5}=\dfrac{10}{3}s\)
c) Quãng đường đi được trong giây thứ 5Giây thứ 5 là từ \(t=4s\) đến \(t=5s\).
Quãng đường sau \(5s\):
\(s_5=10\cdot5+\dfrac{1}{2}\cdot0,5\cdot5^2\)
\(s_5=50+6,25=56,25m\)
Quãng đường sau \(4s\):
\(s_4=10\cdot4+\dfrac{1}{2}\cdot0,5\cdot4^2\)
\(s_4=40+4=44m\)
Quãng đường trong giây thứ 5:
\(\Delta s=s_5-s_4=56,25-44=12,25m\)
d) Thời gian xe đi hết 1 m thứ 10Ta hiểu “1 m thứ 10” là đoạn đường từ \(9m\) đến \(10m\).
Phương trình quãng đường:
\(s=10t+0,25t^2\)
Thời điểm xe đi được \(9m\):
\(10t_1+0,25t_1^2=9\)
\(t_1\approx0,86s\)
Thời điểm xe đi được \(10m\):
\(10t_2+0,25t_2^2=10\)
\(t_2\approx0,95s\)
Thời gian đi hết mét thứ 10:
\(\Delta t=t_2-t_1\)
\(\Delta t\approx0,95-0,86=0,09s\)
a) Gia tốc vật:
\(v=v_0+at\Rightarrow0=20+a\cdot20\Rightarrow a=-1\)m/s2
Quãng đường xe đi đc:
\(S=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2=20\cdot20+\dfrac{1}{2}\cdot\left(-1\right)\cdot20^2=200\left(m\right)\)
b) Lực hãm phanh:
\(F=m\cdot a=6000\cdot\left(-1\right)=-6000N\)