K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

13 tháng 10

Đổi đơn vị:

\(v_0=18:3,6=5m/s\)

Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn \(12m/s^2\), nên:

\(a=-12m/s^2\)

a) Thời gian để xe dừng hẳn

Ta có:

\(v=v_0+at\)

\(0=5-12t\)

\(12t=5\)

\(t=\dfrac{5}{12}\approx0,42s\)

b) Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại

Ta có:

\(v^2-v_0^2=2as\)

\(0^2-5^2=2\cdot(-12)\cdot s\)

\(-25=-24s\)

\(s=\dfrac{25}{24}\approx1,04m\)

13 tháng 10

Đổi đơn vị:

\(v_0=72:3,6=20m/s\)

Vì xe chuyển động chậm dần đều nên gia tốc mang dấu âm.

a) Tính gia tốc của ô tô

\(a=-2,5m/s^2\)

b) Thời gian để xe dừng hẳn

Ta có:

\(v=v_0+at\)

\(0=20-2,5t\)

\(2,5t=20\)

\(t=8s\)

c) Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại

Ta có:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=20\cdot8+\dfrac{1}{2}\cdot(-2,5)\cdot8^2\)

\(s=160-80=80m\)

27 tháng 9 2018

Đáp án A.

Vận tốc của xe lúc bắt đầu hãm phanh

+ Ta có vận tốc; quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều

+ Thay (1) vào (2) ta được:

Do vậy, ta xác định được độ lớn động lượng của xe lúc bắt đầu hãm phanh bằng

p = m.v = 5000.12 = 60000 kg.m/s.

14 tháng 12 2018

Chọn A.

Vận tốc của xe lúc bắt đầu hãm phanh

+ Ta có vận tốc; quãng đường trong chuyển động thẳng biến đổi đều

27 câu trắc nghiệm Động lượng - Định luật bảo toàn động lượng cực hay có đáp án (phần 2)

 

 

 

 

 

 

Do vậy, ta xác định được độ lớn động lượng của xe lúc bắt đầu hãm phanh bằng

p = m.v = 5000.12 = 60000 kg.m/s.

4 tháng 5 2023

Ta có: \(s=\dfrac{1}{2}at^2=\dfrac{1}{2}a\cdot2^2\Rightarrow a=-5\left(\dfrac{m}{s^2}\right)\)

Lại có: \(v^2-v_0^2=2as\Rightarrow v_0=\sqrt{v^2-2as}\)

\(\Leftrightarrow v_0=\sqrt{0^2-2\cdot\left(-5\right)\cdot10}=10\left(\dfrac{m}{s}\right)\)

Động lượng xe lúc bắt đầu hãm phanh:

\(p=mv=5000\cdot10=50000\left(kg\cdot\dfrac{m}{s}\right)\)

16 tháng 10 2021

Ta có: \(v=v_0+at\Rightarrow0=v_0+a\cdot20\)   (1)

Lại có: \(S=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2=v_0\cdot20+\dfrac{1}{2}\cdot a\cdot20^2=120\)   

             \(\Rightarrow20\cdot v_0+200a=120\)            (2)

Từ (1) và (2)   \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}v_0=\dfrac{12m}{s}\\a=-0,6\dfrac{m}{s^2}\end{matrix}\right.\)

Bài 1. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 60km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều, sau khi đi thêm được 10m thì vận tốc của xe là 40km/h.a.       Tính gia tốc của xe và thời gian hãm phanh trên.b.      Sau bao lâu nữa thì xe dừng lại? Tính quãng đường xe đi được thêm được trong thời gian này.c.       Tính quãng đường xe đi được trong giây cuối cùng.Bài 2. Một ô...
Đọc tiếp

Bài 1. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 60km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều, sau khi đi thêm được 10m thì vận tốc của xe là 40km/h.

a.       Tính gia tốc của xe và thời gian hãm phanh trên.

b.      Sau bao lâu nữa thì xe dừng lại? Tính quãng đường xe đi được thêm được trong thời gian này.

c.       Tính quãng đường xe đi được trong giây cuối cùng.

Bài 2. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau 1/6 phút thì vận tốc của xe là 54km/h.

a.       Tính gia tốc của xe và quãng đường xe đi được trong thời gian trên.

b.      Sau bao lâu nữa thì xe đạt vận tốc 60km/h?

c.       Tính quãng đường xe đi được trong giây thứ 5 kể từ khi bắt đầu tăng tốc.

d.      Tính thời gian xe đi hết 1m thứ 10.

2
13 tháng 10

Bài 1

Đổi đơn vị:

\(v_0=60:3,6=\dfrac{50}{3}m/s\)

\(v_1=40:3,6=\dfrac{100}{9}m/s\)

a) Tính gia tốc và thời gian hãm phanh trên

Áp dụng công thức:

\(v_1^2-v_0^2=2as\)

\(\left(\dfrac{100}{9}\right)^2-\left(\dfrac{50}{3}\right)^2=2a\cdot10\)

\(a=-\dfrac{125}{27}\approx-4,63m/s^2\)

Thời gian đi thêm 10 m:

\(v_1=v_0+at\)

\(t=\dfrac{v_1-v_0}{a}\)

\(t=\dfrac{\dfrac{100}{9}-\dfrac{50}{3}}{-\dfrac{125}{27}}=2,4s\)

b) Sau bao lâu nữa thì xe dừng lại? Tính quãng đường đi thêm

Thời gian từ lúc xe đạt \(v_1\) đến khi dừng:

\(0=v_1+at\)

\(t=-\dfrac{v_1}{a}\)

\(t=-\dfrac{\dfrac{100}{9}}{-\dfrac{125}{27}}=2,4s\)

Quãng đường xe đi thêm:

\(s=\dfrac{v_1+0}{2}\cdot t\)

\(s=\dfrac{\dfrac{100}{9}}{2}\cdot2,4\)

\(s=\dfrac{40}{3}\approx13,33m\)

c) Tính quãng đường xe đi được trong giây cuối cùng

Tổng thời gian từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng:

\(T=2,4+2,4=4,8s\)

Vì giây cuối là từ \(t=3,8s\) đến \(t=4,8s\), vận tốc tại \(t=3,8s\) là:

\(v= v_0+a\cdot3,8\)

\(v=\dfrac{50}{3}-\dfrac{125}{27}\cdot3,8\)

\(v\approx-1,94m/s\)

Giá trị vận tốc âm cho thấy có sự không phù hợp khi tính theo mốc thời gian trên; ta cần dùng chính xác thời điểm dừng \(T=3,6s\) từ \(v_0\) đến \(0\):

\(T=-\dfrac{v_0}{a}=-\dfrac{50/3}{-125/27}=3,6s\)

Vậy giây cuối là từ \(2,6s\) đến \(3,6s\).

\(v_{2,6}=v_0+a\cdot2,6\)

\(v_{2,6}=\dfrac{50}{3}-\dfrac{125}{27}\cdot2,6\approx4,63m/s\)

\(s_{\text{giây cuối}}=\dfrac{v_{2,6}+0}{2}\cdot1\)

\(s_{\text{giây cuối}}\approx2,31m\)

13 tháng 10
Bài 2

Đổi đơn vị:

\(v_0=36:3,6=10m/s\)

\(v_1=54:3,6=15m/s\)

\(t=\dfrac{1}{6}\cdot60=10s\)

a) Tính gia tốc và quãng đường

Gia tốc:

\(a=\dfrac{v_1-v_0}{t}=\dfrac{15-10}{10}=0,5m/s^2\)

Quãng đường:

\(s=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2\)

\(s=10\cdot10+\dfrac{1}{2}\cdot0,5\cdot10^2\)

\(s=100+25=125m\)

b) Sau bao lâu nữa xe đạt vận tốc 60 km/h?

Đổi đơn vị:

\(v_2=60:3,6=\dfrac{50}{3}m/s\)

Thời gian tăng tốc thêm:

\(t=\dfrac{v_2-v_1}{a}\)

\(t=\dfrac{\frac{50}{3}-15}{0,5}=\dfrac{10}{3}s\)

c) Quãng đường đi được trong giây thứ 5

Giây thứ 5 là từ \(t=4s\) đến \(t=5s\).

Quãng đường sau \(5s\):

\(s_5=10\cdot5+\dfrac{1}{2}\cdot0,5\cdot5^2\)

\(s_5=50+6,25=56,25m\)

Quãng đường sau \(4s\):

\(s_4=10\cdot4+\dfrac{1}{2}\cdot0,5\cdot4^2\)

\(s_4=40+4=44m\)

Quãng đường trong giây thứ 5:

\(\Delta s=s_5-s_4=56,25-44=12,25m\)

d) Thời gian xe đi hết 1 m thứ 10

Ta hiểu “1 m thứ 10” là đoạn đường từ \(9m\) đến \(10m\).

Phương trình quãng đường:

\(s=10t+0,25t^2\)

Thời điểm xe đi được \(9m\):

\(10t_1+0,25t_1^2=9\)

\(t_1\approx0,86s\)

Thời điểm xe đi được \(10m\):

\(10t_2+0,25t_2^2=10\)

\(t_2\approx0,95s\)

Thời gian đi hết mét thứ 10:

\(\Delta t=t_2-t_1\)

\(\Delta t\approx0,95-0,86=0,09s\)

30 tháng 10 2021

a) Gia tốc vật:

     \(v=v_0+at\Rightarrow0=20+a\cdot20\Rightarrow a=-1\)m/s2

    Quãng đường xe đi đc:

     \(S=v_0t+\dfrac{1}{2}at^2=20\cdot20+\dfrac{1}{2}\cdot\left(-1\right)\cdot20^2=200\left(m\right)\)

b) Lực hãm phanh:

    \(F=m\cdot a=6000\cdot\left(-1\right)=-6000N\)