Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Vẽ OH⊥ABOH⊥AB, đường thẳng OH cắt CD tại K. Hãy chứng minh
OK⊥CD,OK⊥CD, KC=KD và AH=HB.
Tính được OH=15, suy ra OK=7.
Từ đó suy ra KD=24, suy ra CD=48.

- Nếu O nằm ngoài dải song song tạo bởi AB và CD (h.104b) thì HK = OH - OK = 15 - 7=8 (cm)
Lời giải chi tiết

a) Kẻ OH⊥ABOH⊥AB tại H
Khi đó, đường tròn (O) có OH là 1 phần đường kính vuông góc với dây AB tại H
Suy ra HH là trung điểm của dây ABAB (Theo định lí 2 - trang 103)
⇒HA=HB=AB2=82=4cm.⇒HA=HB=AB2=82=4cm.
Xét tam giác HOBHOB vuông tại HH, theo định lí Pytago, ta có:
OB2=OH2+HB2⇔OH2=OB2−HB2OB2=OH2+HB2⇔OH2=OB2−HB2
⇔OH2=52−42=25−16=9⇒OH=3(cm)⇔OH2=52−42=25−16=9⇒OH=3(cm).
Vậy khoảng cách từ tâm OO đến dây ABAB là 3cm3cm.
b) Vẽ OK⊥CDOK⊥CD tại K
Tứ giác KOHIKOHI có ba góc vuông (ˆK=ˆH=ˆI=900)(K^=H^=I^=900) nên là hình chữ nhật, suy ra OK=HIOK=HI.
Ta có HI=AH−AI=4−1=3cmHI=AH−AI=4−1=3cm, suy ra OK=3cm.OK=3cm.
Vậy OH=OK=3cm.OH=OK=3cm.
Hai dây ABAB và CDCD cách đều tâm nên chúng bằng nhau.
Do đó AB=CD.
Lời giải chi tiết

a) Kẻ OH⊥ABOH⊥AB tại H
Khi đó, đường tròn (O) có OH là 1 phần đường kính vuông góc với dây AB tại H
Suy ra HH là trung điểm của dây ABAB (Theo định lí 2 - trang 103)
⇒HA=HB=AB2=82=4cm.⇒HA=HB=AB2=82=4cm.
Xét tam giác HOBHOB vuông tại HH, theo định lí Pytago, ta có:
OB2=OH2+HB2⇔OH2=OB2−HB2OB2=OH2+HB2⇔OH2=OB2−HB2
⇔OH2=52−42=25−16=9⇒O

Kẻ OM ⊥ AB, ON ⊥ CD.
Ta thấy M, O, N thẳng hàng. Ta có:
![]()
Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông AMO có:
OM2 = OA2 – AM2 = 252 – 202 = 225
=> OM = √225 = 15cm
=> ON = MN – OM = 22 – 15 = 7 (cm)
Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông CON có:
CN2 = CO2 – ON2 = 252 – 72 = 576
=> CN = √576 = 24
=> CD = 2CN = 48cm

Kẻ OM ⊥ AB, ON ⊥ CD.
Ta thấy M, O, N thẳng hàng. Ta có:
![]()
Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông AMO có:
O M 2 = O A 2 – A M 2 = 25 2 – 20 2 = 22 2
=> OM = √225 = 15cm
=> ON = MN – OM = 22 – 15 = 7 (cm)
Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông CON có:
C N 2 = C O 2 – O N 2 = 25 2 – 7 2 = 576
=> CN = √576 = 24
=> CD = 2CN = 48cm
22cm A M B C N D O
Kẻ \(OM\perp AB , ON\perp CD\)
Ta thấy M, O, N thẳng hàng. Ta có:
\(AM=\frac{1}{2}AB=20cm ; MN=22cm\)
Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông AMO có:
OM2 = OA2 – AM2 = 252 – 202 = 225
=> OM = \(\sqrt{225}\) = 15cm
=> ON = MN – OM = 22 – 15 = 7 (cm)
Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông CON có:
CN2 = CO2 – ON2 = 252 – 72 = 576
=> CN = \(\sqrt{576}\) = 24
=> CD = 2CN = 48cm
Qua O kẻ đường thẳng vuông góc AB và CD, lần lượt cắt AB và CD tại E và F ⇒ E là trung điểm AB, F là trung điểm CD
AE=12AB=4(cm) ; CF=12CD=3(cm)
Áp dụng định lý pytago cho tam giác vuông OAE
OE=√OA2−AE2=√R2−AE2=3(cm)
Pitago tam giác vuông OCF:
OF=√OC2−CF2=√R2−CF2=4(cm)
⇒EF=OE+OF=7(cm)
chúc bn học tốt !
a) Ta có AH là đường cao của tam giác ABC, do đó AB là đường trung trực của đoạn thẳng LH (vì H là trung điểm của BC).
b) Ta có $\angle AED = \angle ACD$ do cùng chắn cung AD trên đường tròn (T). Mà $\angle A = \angle APQ$ vì DE // PQ, nên $\angle AED = \angle APQ$. Tương tự, ta cũng có $\angle ADE = \angle AQP$. Do đó tam giác ADE và APQ đều có hai góc bằng nhau, tức là cân.
c) Ta có $\angle LBD = \angle LCB$ do cùng chắn cung LB trên đường tròn (T). Mà $\angle LCB = \angle LPB$ vì DE // PQ, nên $\angle LBD = \angle LPB$. Tương tự, ta cũng có $\angle LDC = \angle LQC$. Do đó tam giác LBD và LPQ đều có hai góc bằng nhau, tức là đồng dạng. Vậy ta có $\frac{LD}{LP} = \frac{LB}{LQ}$.
Từ đó, có $\frac{LP}{LQ} = \frac{LB}{LD}$. Áp dụng định lý cosin trong tam giác BPQ, ta có:
$PQ^2 = BP^2 + BQ^2 - 2BP \cdot BQ \cdot \cos{\angle PBQ}$
Nhưng ta cũng có:
$BP = LB \cdot \frac{LD}{LP}$
$BQ = L \cdot \frac{LP}{LD}$
Thay vào định lý cosin, ta được:
$PQ^2 = LB^2 + LQ^2 - 2LB \cdot LQ \cdot \frac{LD}{LP} \cdot \frac{LP}{LD} \cdot \cos{\angle PBQ}$
$PQ^2 = LB^2 + LQ^2 - 2LB \cdot LQ \cdot \cos{\angle PBQ}$
Tương tự, áp dụng định lý cosin trong tam giác ADE, ta có:
$DE^2 = AD^2 + AE^2 - 2AD \cdot AE \cdot \cos{\angle AED}$
Nhưng ta cũng có:
$AD = LD \cdot \frac{LB}{LP}$
$AE = LQ \cdot \frac{LD}{LP}$
Thay vào định lý cosin, ta được:
$DE^2 = LD^2 + LQ^2 - 2LD \cdot LQ \cdot \frac{LB}{LP} \cdot \frac{LD}{LP} \cdot \cos{\angle AED}$
$DE^2 = LD^2 + LQ^2 - 2LD \cdot LQ \cdot \cos{\angle AED}$
Nhưng ta cũng có $\angle AED = \angle PBQ$ do tam giác cân ADE và APQ, nên $\cos{\angle AED} = \cos{\angle PBQ}$. Do đó,
$DE^2 + PQ^2 = 2(LB^2 + LQ^2) - 4LB \cdot LQ \cdot \cos{\angle PBQ}$
Nhưng ta cũng có $LB \cdot LQ = LH \cdot LL'$ (với L' là điểm đối xứng của L qua AB), do tam giác HL'B cân tại L'. Thay vào phương trình trên, ta được:
$DE^2 + PQ^2 = 2(LB^2 + LQ^2) - 4LH \cdot LL' \cdot \cos{\angle PBQ}$
Kẻ OM ⊥ AB, ON ⊥ CD.
Ta thấy M, O, N thẳng hàng. Ta có:
Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông AMO có:
OM2 = OA2 – AM2 = 252 – 202 = 225
=> OM = √225 = 15cm
=> ON = MN – OM = 22 – 15 = 7 (cm)
Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông CON có:
CN2 = CO2 – ON2 = 252 – 72 = 576
=> CN = √576 = 24
=> CD = 2CN = 48cm
Ta tính được khoảng cách OHOH từ OO đến ABAB bằng 1515cm. Gọi KK là giao điểm của HOHO và CDCD. Do CD / / ABCD//AB nên OK \perp CDOK⊥CD. Ta có:
OK=HK-OH=22-15=7OK=HK−OH=22−15=7(cm)
Từ đó tính được CD=48CD=48cm
Ta tính được khoảng cách OHOH từ OO đến ABAB bằng 1515cm. Gọi KK là giao điểm của HOHO và CDCD. Do CD / / ABCD//AB nên OK \perp CDOK⊥CD. Ta có:
OK=HK-OH=22-15=7OK=HK−OH=22−15=7(cm)
Từ đó tính được CD=48CD=48cm.
thoe bài ra ta tính được ab cách tâm o 1 đoạn bằng 15 cm
ta gọi m là gioa của ho và cd do cd song song với ab
nên om vuông góc với cd
ta có om =hk-oh=22-a5=7
suy ra cd =48 cm
Ta tính được khoảng cách OHOH từ OO đến ABAB bằng 1515cm. Gọi KK là giao điểm của HOHO và CDCD. Do CD//ABCD//AB nên OK⊥CDOK⊥CD. Ta có:
OK=HK−OH=22−15=7OK=HK−OH=22−15=7(cm)
Từ đó tính được CD=48CD=48cm.
Vẽ OH⊥ABOH⊥AB, đường thẳng OHOH cắt CDCD tại KK.
Vì AB//CDAB//CD mà OH⊥ABOH⊥AB suy ra OH⊥CDOH⊥CD hay OK⊥CDOK⊥CD.
Ta có OK⊥DCOK⊥DC và OH⊥ABOH⊥AB nên KC=KD=CD2KC=KD=CD2 và AH=HB=AB2AH=HB=AB2 (vì đường kính vuông góc với dây thì đi qua trung điểm của dây ấy)
Ta có: OB=OD=R=25cmOB=OD=R=25cm.
Áp dụng định lí Pytago vào tam giác OBHOBH...
T
Ta tính được khoảng cách OHOH từ OO đến ABAB bằng 1515cm. Gọi KK là giao điểm của HOHO và CDCD. Do CD / / ABCD//AB nên OK \perp CDOK⊥CD. Ta có:
OK=HK-OH=22-15=7OK=HK−OH=22−15=7(cm)
Từ đó tính được CD=48CD=48cm.
A B C D . O M N (O), R = 25cm AB = 40cm CD//AB,MN = 22cm CD = ? KL gt
GIẢI
Kẻ OM\(\perp\)AB tại M, ON\(\perp\)CD tại N
Có: M là trung điểm của AB (OM\(\perp\)AB tại M)
⇒ AM = \(\dfrac{AB}{2}\) = \(\dfrac{40}{2}\)= 20cm
Δ OAM vuông tại M (OM\(\perp\)AB tại M)
⇒ \(AM^2+OM^2=OA^2\) (Py-Ta-Go)
⇒ \(OM^2=OA^2-AM^2\)
\(=25^2-20^2\)
\(=225cm\)
⇒ OM = 15cm
Mà OM + ON = MN
⇒ ON = \(MN-OM\)
= \(22-15\)
= \(7cm\)
Lại có: Δ ONC vuông tại N (ON\(\perp\)CD tại N)
⇒ \(ON^2+CN^2=OC^2\) (Py-Ta-Go)
⇒ \(CN^2=OC^2-ON^2\)
\(=25^2-7^2\)
\(=576cm\)
⇒ CN = 24cm
Mà N là trung điểm của CD (ON\(\perp\)CD tại N)
⇒ CD = 2CN = 2.24 = 48cm
xét đường tròn tâm o bán kính 25 cm có oh⊥ab
=> ah=hb=ab/2=40/2=20cm
áp dụng pytago vào tam giác vuông oah vg tại h có ah^2+oh^2=oa^2
=> oh^2=oa^2-ah^2=25^2-20^2=225
=> OH= 15cm ( vì ah>0)
gọi k là giao điểmcủa ho và cd
mà cd//ab => ok ⊥ cd
vì o,h,k thẳng hàng nên hk là khoảng cách của cd và ab => hk=22cm
có ok+oh=hk => ok= hk-oh=22-15=7cm
xét đường tròn tâm o bán kính 25 cm có ok⊥cd => kc=kd=cd/2=>2kd=cd (1)
cmtt vào tam giác okd vuông tại k ta được kd=24cm (2)
từ (1) (2) => cd=2.24=48cm
cậy cd=48 cm
Kẻ OM ⊥ AB, ON ⊥ CD.
Ta thấy M, O, N thẳng hàng. Ta có:
Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông AMO có:
OM2 = OA2 – AM2 = 252 – 202 = 225
=> OM = √225 = 15cm
=> ON = MN – OM = 22 – 15 = 7 (cm)
Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông CON có:
CN2 = CO2 – ON2 = 252 – 72 = 576
=> CN = √576 = 24
=> CD = 2CN = 48cm
Ta tính được khoảng cách OHOH từ OO đến ABAB bằng 1515cm. Gọi KK là giao điểm của HOHO và CDCD. Do CD / / ABCD//AB nên OK \perp CDOK⊥CD. Ta có:
OK=HK-OH=22-15=7OK=HK−OH=22−15=7(cm)
Từ đó tính được CD=48CD=48cm.
Kẻ OM vuông AB , ON vuông CD
Ta thấy M,O,N thẳng hằng
Ta có :AM =1/2 AB = 20 (cm) ;MN =22(cm)
Xét tam giác vuông AMO có
OM2 =OA2 - AM2 =252 - 202 = 225 cm
⇒ OM = 15 cm
⇒ ON = MN - OM = 22 - 15 =7 cm
Xét tam giác vuông COM
CN2 = CO2 -ON2 = 252 - 72 = 24 cm
⇒ CD = 2CN = 48cm
Kẻ OM vuông AB , ON vuông CD
Ta thấy 3 điểm M,O,N thẳng hàng
Ta có AM = 1/2 AB = 20 cm , MN = 22 cm
Xét tam giác vuông AMO có
OM2=OA2-AM2 =252-202=225 cm
⇒ OM =15 cm
⇒ ON = MN - OM = 22 - 15 = 7 cm
Xét tam giác vuông COM có
CN2 = CO2 - ON2 = 252 - 72 = 24cm
⇒ CD = 2 CN =48 cm
####myduyen
Kẻ OM vuông góc vs AB, ON vuông góc vs CD
Ta thấy M, O, N thẳng hàng. Ta có:
AM = 1/2 AB = 20cm ; MN = 22 cm
Áp dụng dl Pytago trong tg vuông AMO có:
OM bình = OA bình - AM bình = 25 bình - 20 bình = 225
=> OM = căn 225 =15
=>ON =MN - OM = 22 - 15 = 7cm
Áp dụng dl Pitago trong tg vuông CON có:
CN bình = CO bình - ON bình = 25 bình - 7 bình = 576
=>CN = căn 576 =24
=> CD = 2CN = 48cm
Kẻ OM ⊥ AB, ON ⊥ CD.
Ta thấy M, O, N thẳng hàng. Ta có:
Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông AMO có:
OM2 = OA2 – AM2 = 252 – 202 = 225
=> OM = √225 = 15cm
=> ON = MN – OM = 22 – 15 = 7 (cm)
Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông CON có:
CN2 = CO2 – ON2 = 252 – 72 = 576
=> CN = √576 = 24
=> CD = 2CN = 48cm
Kẻ OM ⊥ AB, ON ⊥ CD.
Ta thấy M, O, N thẳng hàng. Ta có:
AM = \(\dfrac{1}{2}\) AB = 20cm, MN = 22cm
Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông AMO có:
OM2 = OA2 – AM2 = 252 – 202 = 225
=> OM = √225 = 15cm
=> ON = MN – OM = 22 – 15 = 7 (cm)
Áp dụng định lí Pitago trong tam giác vuông CON có:
CN2 = CO2 – ON2 = 252 – 72 = 576
=> CN = √576 = 24
=> CD = 2CN = 48cm
Ta tính được khoảng cách OHOH từ OO đến ABAB bằng 1515cm. Gọi KK là giao điểm của HOHO và CDCD. Do CD//ABCD//AB nên OK⊥CDOK⊥CD. Ta có:
OK=HK−OH=22−15=7OK=HK−OH=22−15=7(cm)
Từ đó tính được CD=48CD=48cm.