Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi số có hai chữ số là 37 thì:
- Tổng hai chữ số: \(3 + 7 = 10\).
- Lấy \(37 \div 10 = 3\) dư 7 đúng với đề.
Đổi chỗ thành 73:
- Tổng vẫn là \(3 + 7 = 10\).
- Lấy \(73 \div 10 = 7\) dư 3 đúng với đề.
Bài giải:
Theo đề bài ta có: số đó có 2 chữ số mà được thương là 3 dư 7 nên ta ghép chữ số 3 và 7 lại với nhau được số:37
Tổng các chữ số cua số đó là:
3+7=10
=>37:10=3(dư7) đúng như yêu cầu của bài.
Khi đổi số ngược lại được số mới là:73
=>73:10=7(dư3)
Như lời giải trên ta thấy số cần tìm là 37 và 73
Vậy số đó là 37
Theo đề bài ta có: số đó có 2 chữ số mà được thương là 3 dư 7 nên ta ghép chữ số 3 và 7 lại với nhau được số:37
Tổng các chữ số cua số đó là:
3+7=10
=>37:10=3(dư7) đúng như yêu cầu của bài.
Khi đổi số ngược lại được số mới là:73
=>73:10=7(dư3)
Như lời giải trên ta thấy số cần tìm là 37 và 73
Vậy số đó là 37
Bài 1a:
\(\overline{a183b}\) : 2; 5; 9 đều dư 1
+ Vì số cần tìm chia 2; 5 đều dư 1 nên b = 1
+ Vì số cần tìm chia 9 dư 1 nên tổng các chữ số của số cần tìm bớt đi 1 thì chia hết cho 9.
Theo bài ra ta có:
(a + 1 + 8 + 3 + 1 - 1) ⋮ 9
(a + (1 - 1+ 3) + (8 + 1)) ⋮ 9
(a + 3 + 9) ⋮ 9
(a+ 3) ∈ B(9) = {0; 9; 18;...}
a ∈ {-3; 6; 15;..}
Vì 0 ≤ a ≤ 9 nên a = 6
Số cần tìm là: 61831
Bài 1b:
B = \(\overline{62xy427}\) ⋮ 9
B ⋮ 9 khi và chỉ khi:
(6 + 2 + x + y + 4 + 2 + 7) ∈ B(9)
[(x+ y) + (6+4)+ (2+2) + 7]∈ B(9)
[(x+y) + 10 + 4 + 7] ∈ B(9)
[(x + y) +(10 + 4 + 4) + 3] ∈ B(9)
[(x+ y) +(14+ 4) + 3] ∈ B(9)
[(x+ y) + 3] ∈ B(9) = {0; 9; 18; 27; ..}
[x + y] ∈ [-3; 6; 15; 24;...}
Vì 0 ≤ x ≤ 9; 0 ≤ y ≤ 9 nên 0 ≤ x + y ≤ 9+ 9 = 18
Nên (x + y) ∈ {6; 15}
(x; y) = (1; 5); (2; 4); (3; 3); (5; 1); (6; 0); (6; 9); (7; 8); (8; 7); (9; 6)
Các số thỏa mãn đề bài là:
6215427; 6224427; 6233427; 6251427; 6260427; 6269427;
6278427; 6287427; 6296427
Gọi số đó là ab , đổi hai chữ số cho nhau ta được ba . Tổng các chữ số của mỗi số đều là (a + b).
Theo bài ra ta có:
ab = 3(a+b) + 7
ba = 7 (a + b) + 3
Cộng lại:
ab + ba = 10.(a +b) + 10
10a + b + 10b + a = 10 (a + b) + 10
11 (a + b) = 10 (a + b) + 10
11 (a + b) - 10 (a +b) = 10
a + b = 10
=> ab = 3 (a + b) + 7 = 3 . 10 + 3 = 37
Thử lại: 37 chia cho (3 + 7) bằng 3 dư 7
73 chia cho (3 + 7) bằng 7 dư 3. (thỏa mãn)
ĐS: 37
a chia cho 4, 5, 6 dư 1
nên (a - 1) chia hết cho 4, 5, 6
=> (a - 1) là bội chung của (4,5,6)
=> a - 1 = 60n
=> a = 60n+1
với 1 ≤ n < (400-1)/60 = 6,65 mặt khác a chia hết cho 7
=> a = 7m
Vậy 7m = 60n + 1 có 1 chia 7 dư 1
=> 60n chia 7 dư 6 mà 60 chia 7 dư 4
=> n chia 7 dư 5 mà n chỉ lấy từ 1 đến 6
=> n = 5 a = 60.5 + 1 = 301
Câu 1:
Vì số đó chia 12, 18, 21 đều dư 5 nên số đó bớt đi 5 thì chia hết cho cả 12; 18 và 21
Gọi số cần tìm là x; x ∈ N
Theo bài ra ta có:
(x - 5) ⋮ 12; 18; 21
(x - 5) ∈ BC(12; 18; 21)
12 = 2^2.3; 18 = 2.3^2; 21 = 3.7
BCNN(12; 18; 21) = 2^2.3^2.7 = 252
(x - 5) ∈ B(252)
Số nhỏ nhất có 3 chữ số chia hết cho 252 là: 1008
Số nhỏ nhất thỏa mãn đề bài là: 1008 + 5 = 1013
Bài 14: Gọi số cần tìm là x
x chia 5 dư 3
=>x-3⋮5
=>x-3+5⋮5
=>x+2⋮5(1)
x chia 7 dư 5
=>x-5⋮7
=>x-5+7⋮7
=>x+2⋮7(2)
Từ (1),(2) suy ra x+2∈BC(5;7)
mà x nhỏ nhất
nên x+2=BCNN(5;7)
=>x+2=35
=>x=33
Vậy: Số cần tìm là 33
Bài 13: Gọi số cần tìm có dạng là \(\overline{ab}\)
Nếu lấy số đó chia cho tổng các chữ số của nó thì được thương là 3, dư là 5
=>\(\overline{ab}=3\cdot\left(a+b\right)+5\)
=>10a+b=3a+3b+5
=>7a-2b=5
=>(a;b)∈{(1;1);(3;8)}
Thử lại, ta thấy a=3;b=8 thỏa mãn
vậy: Số cần tìm là 38