Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đồ thị hàm số đi qua A(-2; 1)
⇒
1
=
a
.
(
-
2
)
2
⇒ 
Vậy hàm số: 
| x | -4 | -2 | 0 | 2 | 4 |
![]() |
4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
Đồ thị hàm số:

Đồ thị hàm số đi qua A(-2; 1)
⇒
1
=
a
.
(
-
2
)
2
⇒ 
Vậy hàm số: 
| x | -4 | -2 | 0 | 2 | 4 |
![]() |
4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
Đồ thị hàm số:

a, y = ax^2 đi qua B(2;4)
<=> 4a = 4 <=> a = 1
b, bạn tự vẽ
a: Thay x=2 và y=4 vào hàm số, ta được:
\(a\cdot4=4\)
hay a=1
b: Thay x=2 và y=4 vào hàm số, ta được:
4a=4
hay a=1
Lời giải:
1. Để đths đi qua $A(-2;-2)$ thì:
$y_A=(m-2)x_A^2$
$\Leftrightarrow -2=(m-2)(-2)^2$
$\Leftrightarrow m-2=\frac{-1}{2}$
$\Leftrightarrow m=\frac{3}{2}$
2.
PT hoành độ giao điểm của đths câu 1 với $y=-1$ là:
$(\frac{3}{2}-2)x^2=-1$
$\Leftrightarrow \frac{-1}{2}x^2=-1$
$\Leftrightarrow x^2=2$
$\Leftrightarrow x=\pm \sqrt{2}$
Vậy 2 tọa độ giao điểm là $M(\sqrt{2}; -1); (-\sqrt{2}; -1)$
Bài 2:
a: Thay x=-1 và y=2 vào \(y=ax^2\) , ta được:
\(a\cdot\left(-1\right)^2=2\)
=>a=2
b: Khi a=2 thì \(y=2x^2\)
Vẽ đồ thị:
c: Thay y=4 vào \(y=2x^2\) , ta được:
\(2x^2=4\)
=>\(x^2=2\)
=>\(\left[\begin{array}{l}x=\sqrt2\\ x=-\sqrt2\end{array}\right.\)
Vậy: Các điểm trên đồ thị mà có tung độ bằng 4 là \(A\left(\sqrt2;4\right);A^{\prime}\left(-\sqrt2;4\right)\)
d: Thay y=x vào \(y=2x^2\) , ta được:
\(2x^2=x\)
=>x(2x-1)=0
=>\(\left[\begin{array}{l}x=0\\ 2x-1=0\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=0\\ x=\frac12\end{array}\right.\)
Khi \(x=0\) thì y=x=0
Khi \(x=\frac12\) thì \(y=x=\frac12\)
Vậy: Các điểm trên đồ thị mà cách đều hai trục là O(0;0); \(B\left(\frac12;\frac12\right)\)


Lời giải:
a) Vì ĐTHS đi qua điểm $A$ nên:
$y_A=ax_A^2$
$\Leftrightarrow -1=a.2^2\Rightarrow a=-\frac{1}{4}$
b) Vậy hàm số có công thức: $y=\frac{-1}{4}x^2$
Hình vẽ: