Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) 4Na+O2-t*-->2Na2O
Na2O+H2O--->2NaOH
b)4P+5O2--t*->2P2O5
P2O5+3H2O--->2H3PO4
c) 2KMnO4---t*--->K2MNo$+MnO2+O2
2Cu+O2--t*->2CuO
CuO+H2-t*-->Cu+H2O
2K+2H2O--->2KOH+H2
d)CaCO3---t*--->CaO+CO2
Ca(OH)2+CO2--->CaCO3+H2O
Ca(HCO3)2+Ca(OH)2--->2CaCO3+H2O
a) 4Na + O2 --to--> 2Na2O (Phản ứng hóa hợp)
....Na2O + H2O --> 2NaOH (Phản ứng hóa hợp)
b) 4P + 5O2 --to--> 2P2O5 (Phản ứng hóa hợp)
.....P2O5 + 3H2O --> 2H3PO4 (Phản ứng hóa hợp)
c) 2KMnO4 --to--> K2MnO4 + MnO2 + O2 (Phản ứng phân hủy)
....2Cu + O2 --to--> 2CuO (Phản ứng hóa hợp)
....CuO + H2 --to--> Cu + H2O (Phản ứng thế)
....K2O + H2O --> 2KOH (Phản ứng hóa hợp)
d) CaCO3 --to--> CaO + CO2 (Phản ứng phân hủy)
.....CaO + H2O --> Ca(OH)2 (Phản ứng hóa hợp)
.....CO2 + Ca(OH)2 --> CaCO3 + H2O (Phản ứng thế)
a) 2KClO3------> 2KCl+ 3O2
công thức tính khối lượng:
m KClo3= m KCl+ m O2
b) m KCLo3= 14,9+9,6=24,5g
3) Zn+2HCl->ZnCl2+H2
a) \(n_{Zn}=\frac{13}{65}=0,2mol\)
Vì: \(\frac{0,2}{1}< \frac{0,5}{2}\)=> Zn hết, HCl dư.
\(n_{H_2}=n_{Zn}=0,2mol\)
\(V_{H_2}=0,2.22,4=4,48l\)
H=90%=> VH2 thu được là:4,032l
b) HCl dư: 0,5-(0,2.2)=0,1mol
mHCl=0,1.36,5=3,65g
chất tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là k,ca,fe,
phương trình
2k+o2\(\rightarrow\) 2ko
2ca+o2\(\rightarrow\) 2cao
3fe+2o2\(\rightarrow\)fe3o4
bai 2
3fe+2o2\(\rightarrow\)fe3o4
1) Chất tác dụng đc với nước ở nhiệt độ thường là : K, Ca, SO3, CaO, CO2
PTHH: 2K+2H2O\(\rightarrow\) 2KOH + H2\(\uparrow\)
Ca + 2H2O\(\rightarrow\) Ca(OH)2 +H2\(\uparrow\)
SO3 + H2O \(\rightarrow\) H2SO4
CaO + H2O \(\rightarrow\) Ca(OH)2
CO2 + H2O \(\rightarrow\) H2CO3
2) PTHH: 3Fe + 2O2 \(\underrightarrow{T^o}\) Fe3O4
a) 4Fe+3O2--->2Fe2O3
Tỉ lệ: số nguyên tử Fe : số phân tử O2 : số phân tử Fe2O3
b) Al2O3 + 6HCl ---> 2AlCl3 + 3H2O
Tỉ lệ: số phân tử Al2O3 : số phân tử HCl : số phân tử AlCl3 : số phân tử H2O = 1 : 6 : 2 : 3
a/ PTHH: CaCO3 \(\underrightarrow{nung}\) CaO + CO2
b/Áp dụng định luật bảo toàn khối lương, ta có:
mCaCO3 = mCO2 + mCaO = 110 + 150 = 250kg
c/ %mCacO3 = \(\frac{250}{280}\) x 100% = 89,3%
Chúc bạn học tốt!!!
Bạn xem lại xem có thiếu đề bài không nhé, mình thấy nó cứ thiếu thiếu sao ý
bài 1: nZn= 0,5 mol
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑
0,5 mol 1 mol 0,5 mol 0,5 mol
a) mHCl= 36,5 (g) → mdung dịch HCl 10% = 36,5 / 10%= 365 (g)
b) mZnCl2= 0,5x 136= 68 (g)
c) mdung dịch= mZn + mdung dịch HCl 10% - mH2= 32,5 + 365 - 0,5x2 = 396,5 (g)
→ C%ZnCl2= 68/396,5 x100%= 17,15%
Bài 2: Cách phân biệt:
Dùng quỳ tím:→ lọ nào làm quỳ chuyển thành màu đỏ: HCl và H2SO4 (cặp I)
→ quỳ không đổi màu: BaCl2 và NaCl ( cặp II)
→ quỳ chuyển màu xanh: NaOH và Ba(OH)2 ( cặp III)
Đối với cặp I: ta cho dung dịch BaCl2 vào, ống có kết tủa trắng chính là ống đựng H2SO4, ống còn lại chứa dung dịch HCl
Đối với cặp II: ta cho dung dịch H2SO4 vào, ống có kết tủa trắng chính là ống đựng BaCl2, ống còn lại là NaCl
Đối với cặp III: ta cho dung dịch H2SO4 vào, ống có kết tủa trắng chính là ống đựng Ba(OH)2, ống còn lại là NaOH
PTPU: BaCl2 + H2SO4→ BaSO4↓ + 2HCl
Ba(OH)2 + H2SO4→ BaSO4↓ + 2H2O
Nhầm bài 2: \(m_{Ca\left(OH\right)_2}=3375.74=249750\left(g\right)=24,975\left(kg\right)\)
Khối lượng mol Ca(OH)2 là 74(g/mol) á em!
Nguyễn Trần Thành Đạt e sửa r a, tại lấy 56 + 34 mới ra 90 :D
alo
Bài 1:
Nhắc lại kiến thức, hầu hết oxit axit đều tan ( trừ SiO2) và oxit của kim loại kiềm sẽ tan được trong nước ( K,Na,Ba,Ca,Li) ( Nhắc cho nhớ thôi :D)
Oxit tan được trong nước: Tan tất cả trừ CuO
\(\left(1\right)P_2O_5+3H_2O\rightarrow2H_3PO_4\left(axitphotphoric\right)\\ \left(2\right)CaO+H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2\left(Canxihidroxit\right)\\ \left(3\right)Na_2O+H_2O\rightarrow2NaOH\left(Natrhidroxit\right)\\ \left(4\right)SO_3+H_2O\rightarrow H_2SO_4\left(axitsunfuric\right)\)
Bài 2:
\(n_{CaO}=\frac{210000.\left(100-10\right)}{56.100}=3375\left(mol\right)\)
\(PTHH:CaO+H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2\)
Theo pt: \(n_{CaO}=n_{Ca\left(OH\right)_2}=3375\left(mol\right)\rightarrow m_{Ca\left(OH\right)_2}=3375.90=303750\left(g\right)=30,375\left(kg\right)\)
Bài 3:
\(CaCO_3\underrightarrow{\left(1\right)}CaO\underrightarrow{\left(2\right)}Ca\left(OH\right)_2\underrightarrow{\left(3\right)}CaCO_3\)
\(\left(1\right)CaCO_3\underrightarrow{t^o}CaO+H_2O\\ \left(2\right)CaO+H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2\\ \left(3\right)Ca\left(OH\right)_2+CO_2\rightarrow CaCO_3+H_2O\)
Bài 1: Trong các oxit sau, oxit nào tác dụng được với nước ? Nếu có hãy viết phương trình hoá học của phản ứng và gọi tên sản phẩm tạo thành : P2O5 , CaO ,Na2O , SO3, CuO
---
- Các oxit tác dụng được vs H2O: P2O5, CaO, Na2O, SO3
PTHH: 3 H2O + P2O5 -> H3PO4 (Axit photphoric)
CaO + H2O -> Ca(OH)2 (Canxi hidroxit)
Na2O + H2O -> 2 NaOH (Natri hidroxit)
SO3 + H2O -> H2SO4 (axit sunfuric)
Bài 2: : Cho 210 kg vôi sống (CaO) tác dụng với nước, em hãy tính lượng Ca(OH)2 thu .được theo lí thuyết. Biết rằng vôi sống có 10% tạp chất không tác dụng với nước
---
mCaO= 210.90%= 189(kg)=189000(g)
=>nCaO= 189000/56=3375(mol)
PTHH: CaO + H2O -> Ca(OH)2
3375____________3375(mol)
=>mCa(OH)2= 3375.74=249750(g)= 249,75(kg)
Bài 3: Cho sơ đồ chuyển hoá sau :
CaCO3 ------> CaO ------> Ca(OH)2 -----> CaCO3.
---
(1) CaCO3 -to-> CaO + CO2
(2) CaO + H2O -> Ca(OH)2
(2) Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 + H2O