c: Ở hai hàm số trên, nếu lấy biến x cùng một giá trị thì f(x) sẽ nhỏ hơn g(x) 3 đơn vị
c) Từ kết quả câu a, b ta được bảng sau:
Nhận xét:
- Các hàm số y = f(x) = 2/3 x và y = g(x) = 2/3 x + 3 là hai hàm số đồng biến vì khi x tăng thì y cũng nhận được các giá trị tương ứng tăng lên.
- Cùng một giá trị của biến x, giá trị của hàm số y = g(x) luôn luôn lớn hơn giá trị tương ứng của hàm số y = f(x) là 3 đơn vị.
a) Cho hàm số : \(y=f\left(x\right)=\dfrac{2}{3}x\)
Ta có : \(f\left(-2\right)=\dfrac{2}{3}.\left(-2\right)=-\dfrac{4}{3}\)
\(f\left(-1\right)=\dfrac{2}{3}.\left(-1\right)=-\dfrac{2}{3}\)
\(f\left(0\right)=\dfrac{2}{3}.0=0\)
\(f\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{2}{3}.\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{3}\)
\(f\left(1\right)=\dfrac{2}{3}.1=\dfrac{2}{3}\)
\(f\left(2\right)=\dfrac{2}{3}.2=\dfrac{4}{3}\)
\(f\left(3\right)=\dfrac{2}{3}.3=2\)
b) Cho hàm số : \(y=g\left(x\right)=\dfrac{2}{3}x+3\)
\(g\left(-2\right)=\dfrac{2}{3}.\left(-2\right)+3=\dfrac{5}{3}\)
\(g\left(-1\right)=\dfrac{2}{3}.\left(-1\right)+3=\dfrac{7}{3}\)
\(g\left(0\right)=\dfrac{2}{3}.0+3=3\)
\(g\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{2}{3}.\dfrac{1}{2}+3=\dfrac{10}{3}\)
\(g\left(1\right)=\dfrac{2}{3}.1+3=\dfrac{11}{3}\)
\(g\left(2\right)=\dfrac{2}{3}.2+3=\dfrac{13}{3}\)
\(g\left(3\right)=\dfrac{2}{3}.3+3=5\)
c) Khi \(x\)lấy cùng một giá trị thì giá trị của \(g\left(x\right)\) lớn hơn giá trị của \(f\left(x\right)\) là \(3\) đơn vị.
a) Ta có:

b) Ta có:

c) Từ kết quả câu a, b ta được bảng sau:

Nhận xét:
- Hai hàm số

là hai hàm số đồng biến vì khi x tăng thì y cũng nhận được các giá trị tương ứng tăng lên.
- Cùng một giá trị của biến x, giá trị của hàm số y = g(x) luôn luôn lớn hơn giá trị tương ứng của hàm số y = f(x) là 3 đơn vị.
\(\left\{{}\begin{matrix}2y=1-mx\\3x+\left(m+1\right)y=-1\end{matrix}\right.\)
<=>\(\left\{{}\begin{matrix}y=\dfrac{1-mx}{2}\\3x+\left(m +1\right)y=-1\end{matrix}\right.\)
<=>\(\left\{{}\begin{matrix}y=\dfrac{1-mx}{2}\\3x+\left(m+1\right).\dfrac{1-mx}{2}=-1\end{matrix}\right.\)
xét phương trình 2 ta được ; (m-2)(m+3)x=m+3
với m=2 thì hpt vô nghiệm, m=3 thì hpt có nghiệm với mọi m
xét pt 1 ta được y=1+3x/2=x+1+x-1/2 thuộc Z
=>x-1=2k
=>x=2k+1
do đó y=3k+2 với m\(\ne\)3 và m\(\ne\)2 thì x=1/m-2 thuộc Z
=>m-2 thuộc\(\left\{-1,1\right\}\)=.> m thuộc\(\left\{1,3\right\}\)thỏa mãn
1. \(2x^2-3x-5=0\)
\(\Leftrightarrow\left(2x-5\right)\left(x+1\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}2x-5=0\\x+1=0\end{cases}}\)
\(\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=2,5\\x=-1\end{cases}}\)
Vậy tập ngiệm của phương trình là \(S=\left\{2,5;-1\right\}\)
2x2-3x-5=0
2x2+2x-5x-5=0
2x(x+1)+5(x+1)=0
(x+1)(2x+5)=0
TH1 x+1=0 <=>x=-1
TH2 2x+5=0<=>2x=-5<=>x=-5/2
2. ta có:
2(x-2y)-(2x+y)=-1.2-8
2x-4y-2x-y=-2-8
-5y=-10
y=2
thay vào
x-2y=-1 ( với y=2)
<=> x-2.2=-1
x-4=-1
x=3
30,001x3=3(0,1x)3=0,1x;
\sqrt[3]{-125 a^{12}}=\sqrt[3]{\left(-5 a^{4}\right)^{3}}=-5 a^{4};3−125a12=3(−5a4)3=−5a4;
\sqrt[3]{27 x^{6}}=\sqrt[3]{\left(3 x^{2}\right)^{3}}=3 x^{2};327x6=3(3x2)3=3x2;
\sqrt[3]{-0,343 a^{3}}=\sqrt[3]{(-0,7 a)^{3}}=-0,7 a;3−0,343a3=3(−0,7a)3=−0,7a;
Ta rút gọn các biểu thức như sau:
\(\sqrt[3]{0,001x^3}=\sqrt[3]{\left(0,1x\right)^3}=0,1x.\)
\(\sqrt[3]{-125a^{12}}=\sqrt[3]{\left(-5a^4\right)^3}=-5a^4\)
\(\sqrt[3]{27x^6}=\sqrt[3]{\left(3x^2\right)^3}=3x^2\)
\(\sqrt[3]{-0,343a^3}=\sqrt[3]{\left(-0,7a\right)^3}=-0,7a\)
a, \(-\frac{2}{3}\sqrt{ab}=-\sqrt{\frac{4ab}{9}}\)
b, \(a\sqrt{\frac{3}{a}}=\sqrt{\frac{3a^2}{a}}=\sqrt{3a}\)
c, \(a\sqrt{7}=\sqrt{7a^2}\)
d, \(b\sqrt{3}=\sqrt{3b^2}\)
e, \(ab\sqrt{\frac{a}{b}}=\sqrt{\frac{a^3b^2}{b}}=\sqrt{a^3b}\)
f, \(ab\sqrt{\frac{1}{a}+\frac{1}{b}}=\sqrt{\frac{a^2b^2}{a}+\frac{a^2b^2}{b}}=\sqrt{ab^2+a^2b}\)
a, −23√ab=−√4ab9−23ab=−4ab9
b, a√3a=√3a2a=√3aa3a=3a2a=3a
c, a√7=√7a2a7=7a2
d, b√3=√3b2b3=3b2
e, ab√ab=
em xin lỗi nhưng em chưa đủ tuổi để làm bài này xin cáo từ
xin lỗi quản lý olm ạ
a) Ta có:
f(−2)=23.(−2)=−43;f(−1)=23.(−1)=−23;f(0)=23.0=0;f(12)=23.12=13;f(1)=23.1=23;f(2)=23.2=43;f(3)=23.3=2.f(−2)=23.(−2)=−43;f(−1)=23.(−1)=−23;f(0)=23.0=0;f(12)=23.12=13;f(1)=23.1=23;f(2)=23.2=43;f(3)=23.3=2.
b) Ta có:
g(−2)=23.(−2)+3=53;g(−1)=23.(−1)+3=73;g(0)=23.0+3=3;g(12)=23.12+3=103;g(1)=23.1+3=113;g(2)=23.2+3=133;g(3)=23.3+3=5.g(−2)=23.(−2)+3=53;g(−1)=23.(−1)+3=73;g(0)=23.0+3=3;g(12)=23.12+3=103;g(1)=23.1+3=113;g(2)=23.2+3=133;g(3)=23.3+3=5.
c) Khi biến xx lấy cùng một giá trị thì giá trị của hàm số y=f(x)y=f(x) luôn nhỏ hơn giá trị tương ứng của hàm số y=g(x)y=g(x) là 3 đơn vị.
a) +) với f(-2) ta được:\(y=\dfrac{2}{3}.\left(-2\right)=-\dfrac{4}{3}\)
+) với f(-1) ta được:\(y=\dfrac{2}{3}.\left(-1\right)=\dfrac{-2}{3}\)
+) với f(0) ta được:\(y=\dfrac{2}{3}.0=0\)
+) với f(\(\dfrac{1}{2}\)) ta được:\(y=\dfrac{2}{3}.1=\dfrac{2}{3}\)
+) với f(1) ta được:\(y=\dfrac{2}{3}.1=\dfrac{2}{3}\)
+) với f(2) ta được:\(y=\dfrac{2}{3}.2=\dfrac{4}{3}\)
b) Với y=g(x)=\dfrac{2}{3} x+3y=g(x)=32x+3, ta có:
g(-2)=-\dfrac{4}{3}+3 ; \quad g(-1)=-\dfrac{2}{3}+3 ; \quad g(0)=0+3 ; \quad g\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3}+3g(−2)=−34+3;g(−1)=−32+3;g(0)=0+3;g(21)=31+3
g(1)=\dfrac{2}{3}+3; \quad g(2)=\dfrac{4}{3}+3 ; \quad g(3)=2+3g(1)=32+3;g(2)=34+3;g(3)=2+3.
a) f(-2)=-4/3 ; f(-1)=-2/3 ; f(1/2)=1/3 ; f(1)=2/3 ; f(2)=4/3 ; f(3)=2
b) g(-2)=-4/3+3; g(-1)=-2/3+3; g(0)=0+3; g(1/2)=1/3+3; g(1)=2/3+3;
g(2)= 4/3+3; g(3)=2+3
c) Với cùng một giá trị của biến số xx, giá trị của hàm số y=g(x)y=g(x) luôn luôn lớn hơn giá trị của hàm số y=f(x)y=f(x) là 33 đơn vị.
a) Với y=f(x)=\dfrac{2}{3} xy=f(x)=32x, ta có:
f(-2)=-\dfrac{4}{3} ;\quad f(-1)=-\dfrac{2}{3} ; f(0)=0 ;\quad f\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3} ;\quad f(1)=\dfrac{2}{3} ;\quad f(2)=\dfrac{4}{3} ;\quad f(3)=2f(−2)=−34;f(−1)=−32;f(0)=0;f(21)=31;f(1)=32;f(2)=34;f(3)=2.
b) Với y=g(x)=\dfrac{2}{3} x+3y=g(x)=32x+3, ta có:
g(-2)=-\dfrac{4}{3}+3 ; \quad g(-1)=-\dfrac{2}{3}+3 ; \quad g(0)=0+3 ; \quad g\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3}+3g(−2)=−34+3;g(−1)=−32+3;g(0)=0+3;g(
Ý= f(-2)=2/3.(-2)=4/3
ý=f(-1)=2/3.(-1)=-2/3.
y=f(0)=2/3.0=0.
y=f(1/2)=2/3.1/2=
\(\)\(a,f\left(-2\right)=\dfrac{2}{3},\left(-2\right)=-\dfrac{4}{2}\)
\(f\left(-1\right)=\dfrac{-2}{3};f\left(0\right)=0;f\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3};f\left(1\right)=\dfrac{2}{3};f\left(2\right)=\dfrac{4}{3}\)
b,g(-2)=\(\dfrac{2}{3}.\left(-2\right)\)=\(\dfrac{5}{3}\)
\(g\left(-1\right)=\dfrac{7}{3}\) ;\(g\left(0\right)=0;g\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{10}{3};g\left(1\right)\dfrac{11}{3};g\left(2\right)=\dfrac{13}{3};g\left(3\right)=5\)
c,với giá trị cùng biến x;hàm số y=g(x) luôn luôn lớn hơn giá trị của hàm số y=f(x) là 3 đơn vị
a) f(-2) =\(\dfrac{-2}{3}\); f(-1) = \(\dfrac{-2}{3}\); f(0) = 0 ; f \((\dfrac{1}{2})\)=\(\dfrac{1}{3}\); f(1) = \(\dfrac{2}{3}\); f(2)= \(\dfrac{4}{3}\)
b) g(-2)=\(\dfrac{5}{3}\); g(-1)=\(\dfrac{7}{3}\); g(0)=3; g(\(\dfrac{1}{2}\)) = \(\dfrac{10}{3}\); g(1) =\(\dfrac{11}{3}\); g(2)=\(\dfrac{13}{3}\); g(3) = 5
c) Với cùng một giá trị của biến số xx, giá trị của hàm số y=g(x)y=g(x) luôn luôn lớn hơn giá trị của hàm số y=f(x)y=f(x) là 33 đơn vị.
a) f (-2) = 2/3.(-2)=-4/3
f (-1) = 2/3.(-1)= -2/3
f (0) = 2/3.0=0
f (1/2) = 2/3.1/2= 1/3
f (1) = 2/3.1=2/3
f (2) = 2/3.2= 4/3
b) g(-2) = 2/3.(-2)+3= 5/3
g(-1) = 2/3.(-1)+3= 7/3
g(0) = 2/3.0+3=3
g(1/2) = 2/3.1/2+3= 10/3
g(1) = 2/3.1+3 = 11/3
g(2) = 2/3.2+3= 13/3
g(3) = 2/3.3+3= 5
2 2+3. 3
a) Với y=f(x)=23xy=f(x)=23x, ta có:
f(−2)=−43;f(−1)=−23;f(0)=0;f(12)=13;f(1)=23;f(2)=43;f(3)=
a\()\)\(f(-2)=-\dfrac{4}{3}\);\(f(-1)=-\dfrac{2}{3}\);\(f(0)=0\);\(f(\dfrac{1}{2})=\dfrac{1}{3}\);\(f(1)=\dfrac{2}{3}\)\(f(2)=\dfrac{4}{3}\);\(f(3)=2\)
b\()\)\(g(-2)=-\dfrac{4}{3}+3\);\(g(-1)=-\dfrac{2}{3}+3\);\(g(0)=0+3\);\(g(\dfrac{1}{2})=\dfrac{1}{3}+3\);g\((1)=\dfrac{2}{3}+3\)
g\((2)=\dfrac{4}{3}+3\);g\((3)=2+3\)
a) f(−2)=−34;f(−1)=−32;f(0)=0;f(21)=31;f(1)=32;f(2)=34;f(3)=2
b) g(−2)=−34+3;g(−1)=−32+3;g(0)=0+3;g(21)=31+3
Đúng(0)
g(1)=\dfrac{2}{3}+3; \quad g(2)=\dfrac{4}{3}+3 ; \quad g(3)=2+3g(1)=32+3;g(2)=34
a) \(f\left(-2\right)=\dfrac{2}{3}.\left(-2\right)=\dfrac{-4}{3}\)
\(f\left(-1\right)=\dfrac{2}{3}.\left(-1\right)=\dfrac{-2}{3}\)
\(f\left(0\right)=\dfrac{2}{3}.0=0\)
\(f\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{2}{3}.\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{3}\)
\(f\left(1\right)=\dfrac{2}{3}.1=\dfrac{2}{3}\)
\(f\left(2\right)=\dfrac{2}{3}.2=\dfrac{4}{3}\)
b) \(g\left(-2\right)=\dfrac{2}{3}\left(-2\right)+3=\dfrac{5}{3}\)
\(g\left(-1\right)=\dfrac{2}{3}.\left(-1\right)+3=\dfrac{7}{3}\)
\(g\left(0\right)=\dfrac{2}{3}.0+3=3\)
\(g\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{2}{3}.\dfrac{1}{2}+3=\dfrac{10}{3}\)
\(g\left(1\right)=\dfrac{2}{3}.1+3=\dfrac{11}{3}\)
\(g\left(2\right)=\dfrac{2}{3}.2+3=\dfrac{13}{3}\)
\(g\left(3\right)=\dfrac{2}{3}.3+3=5\)
c Với cùng 1 giá trị biến x giá trị của hàm số g(x) luôn lớn hơn giá trị của hàm số f(x) và lớn hơn 3 đơn vị
a) Với y=f(x)=\dfrac{2}{3} xy=f(x)=32x, ta có:
f(-2)=-\dfrac{4}{3} ;\quad f(-1)=-\dfrac{2}{3} ; f(0)=0 ;\quad f\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3} ;\quad f(1)=\dfrac{2}{3} ;\quad f(2)=\dfrac{4}{3} ;\quad f(3)=2f(−2)=−34;f(−1)=−32;f(0)=0;f(21)=31;f(1)=32;f(2)=34;f(3)=2.
b) Với y=g(x)=\dfrac{2}{3} x+3y=g(x)=32x+3, ta có:
g(-2)=-\dfrac{4}{3}+3 ; \quad g(-1)=-\dfrac{2}{3}+3 ; \quad g(0)=0+3 ; \quad g\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3}+3g(−2)=−34+3;g(−1)=−32+3;g(0)=0+3;g(
Đúng(0)
a) với y = f(x)= \(\dfrac{2}{3}\)x, ta có:
f (-2) = \(-\dfrac{4}{3}\) ; f(-1) = \(-\dfrac{2}{3}\) ; f(0) =0 ; f(\(\dfrac{1}{2}\)) =\(\dfrac{1}{3}\);f(1) = \(\dfrac{2}{3}\); f(2) = \(\dfrac{4}{3}\) ; f (3) =2
b) với y = g(x) =\(\dfrac{2}{3}\)x + 3 , ta có :
g(-2) = \(-\dfrac{4}{3}\)+3 ; g(-1) = \(-\dfrac{2}{3}\)+3 ; g(0)=0+3 ; g( \(\dfrac{1}{2}\)) = \(\dfrac{1}{3}\)+3
g(1) = \(\dfrac{2}{3}\)+3 ; g(2 ) =\(\dfrac{4}{3}\) +3 ; g( 3 ) =2+3
c) với cùng một giá trị của biến số x , giá trị của hàm số y = g(x ) luôn luôn hơn giá trị của hàm số y= f (x ) là 3 đơn vị
f(-2)=\(\dfrac{4}{3}\) f(-1)=\(\dfrac{-2}{3}\) f(0)=0 f\(\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3}\) f(1)=\(\dfrac{2}{3}\) f(2)=\(\dfrac{4}{3}\)
a) f(-2)=\(\dfrac{-4}{3}\) f(0)=0 f(1)=\(\dfrac{2}{3}\)
f(-1)=\(\dfrac{-2}{3}\) f(\(\dfrac{1}{2}\))=\(\dfrac{2}{9}\) f(2)=\(\dfrac{4}{3}\)
b) g(-2)=\(\dfrac{5}{3}\) g(0)=3 g(1)=\(\dfrac{11}{3}\) g(3)=5
g(-1)=\(\dfrac{7}{3}\) g(\(\dfrac{1}{2}\))=\(\dfrac{29}{9}\) g(2)=\(\dfrac{13}{3}\)
c) Đều bằng nhau
a) Để y=f(x)=2/3x ta có:
f(-2)=2/3.(-2)=-4/3
f(0)=2/3.0=0
f(1/2)=2/3.1/2=1/3
f(1)=2/3.1=2/3
f(2)=2/3.2=4/3
b)Để y=g(x)=2/3x+3 ta có:
g(-2)=2/3.(-2)+3=5/3
g(-1)=2/3.(-1)+3=7/3
g(0)=2/3.0+3=3
g(1/2)=2/3.1/2+3=10/3
g(1)=2/3.1+3=11/3
g(2)=2/3.2+3=13/3
g(3)=2/3.3+3=5
) Với y=f(x)=\dfrac{2}{3} xy=f(x)=32x, ta có:
f(-2)=-\dfrac{4}{3} ;\quad f(-1)=-\dfrac{2}{3} ; f(0)=0 ;\quad f\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3} ;\quad f(1)=\dfrac{2}{3} ;\quad f(2)=\dfrac{4}{3} ;\quad f(3)=2f(−2)=−34;f(−1)=−32;f(0)=0;f(21)=31;f(1)=32;f(2)=34;f(3)=2.
b) Với y=g(x)=\dfrac{2}{3} x+3y=g(x)=32x+3, ta có:
g(-2)=-\dfrac{4}{3}+3 ; \quad g(-1)=-\dfrac{2}{3}+3 ; \quad g(0)=0+3 ; \quad g\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3}+3g(−2)=−34+3;g(−1)=−32+3;g(0)=0+3;g(
) Ta có:
b) Ta có:
c) Từ kết quả câu a, b ta được bảng sau:
Nhận xét:
- Hai hàm số
là hai hàm số đồng biến vì khi x tăng thì y cũng nhận được các giá trị tương ứng tăng lên.
- Cùng một giá trị của biến x, giá trị của hàm số y = g(x) luôn luôn lớn hơn giá trị tương ứng của hàm số y = f(x) là 3 đơn vị.