K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
em xin lỗi nhưng em chưa đủ tuổi để làm bài này xin cáo từ
xin lỗi quản lý olm ạ
a) Ta có:
f(−2)=23.(−2)=−43;f(−1)=23.(−1)=−23;f(0)=23.0=0;f(12)=23.12=13;f(1)=23.1=23;f(2)=23.2=43;f(3)=23.3=2.f(−2)=23.(−2)=−43;f(−1)=23.(−1)=−23;f(0)=23.0=0;f(12)=23.12=13;f(1)=23.1=23;f(2)=23.2=43;f(3)=23.3=2.
b) Ta có:
g(−2)=23.(−2)+3=53;g(−1)=23.(−1)+3=73;g(0)=23.0+3=3;g(12)=23.12+3=103;g(1)=23.1+3=113;g(2)=23.2+3=133;g(3)=23.3+3=5.g(−2)=23.(−2)+3=53;g(−1)=23.(−1)+3=73;g(0)=23.0+3=3;g(12)=23.12+3=103;g(1)=23.1+3=113;g(2)=23.2+3=133;g(3)=23.3+3=5.
c) Khi biến xx lấy cùng một giá trị thì giá trị của hàm số y=f(x)y=f(x) luôn nhỏ hơn giá trị tương ứng của hàm số y=g(x)y=g(x) là 3 đơn vị.
a) +) với f(-2) ta được:\(y=\dfrac{2}{3}.\left(-2\right)=-\dfrac{4}{3}\)
+) với f(-1) ta được:\(y=\dfrac{2}{3}.\left(-1\right)=\dfrac{-2}{3}\)
+) với f(0) ta được:\(y=\dfrac{2}{3}.0=0\)
+) với f(\(\dfrac{1}{2}\)) ta được:\(y=\dfrac{2}{3}.1=\dfrac{2}{3}\)
+) với f(1) ta được:\(y=\dfrac{2}{3}.1=\dfrac{2}{3}\)
+) với f(2) ta được:\(y=\dfrac{2}{3}.2=\dfrac{4}{3}\)
b) Với y=g(x)=\dfrac{2}{3} x+3y=g(x)=32x+3, ta có:
g(-2)=-\dfrac{4}{3}+3 ; \quad g(-1)=-\dfrac{2}{3}+3 ; \quad g(0)=0+3 ; \quad g\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3}+3g(−2)=−34+3;g(−1)=−32+3;g(0)=0+3;g(21)=31+3
g(1)=\dfrac{2}{3}+3; \quad g(2)=\dfrac{4}{3}+3 ; \quad g(3)=2+3g(1)=32+3;g(2)=34+3;g(3)=2+3.
a) f(-2)=-4/3 ; f(-1)=-2/3 ; f(1/2)=1/3 ; f(1)=2/3 ; f(2)=4/3 ; f(3)=2
b) g(-2)=-4/3+3; g(-1)=-2/3+3; g(0)=0+3; g(1/2)=1/3+3; g(1)=2/3+3;
g(2)= 4/3+3; g(3)=2+3
c) Với cùng một giá trị của biến số xx, giá trị của hàm số y=g(x)y=g(x) luôn luôn lớn hơn giá trị của hàm số y=f(x)y=f(x) là 33 đơn vị.
a) Với y=f(x)=\dfrac{2}{3} xy=f(x)=32x, ta có:
f(-2)=-\dfrac{4}{3} ;\quad f(-1)=-\dfrac{2}{3} ; f(0)=0 ;\quad f\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3} ;\quad f(1)=\dfrac{2}{3} ;\quad f(2)=\dfrac{4}{3} ;\quad f(3)=2f(−2)=−34;f(−1)=−32;f(0)=0;f(21)=31;f(1)=32;f(2)=34;f(3)=2.
b) Với y=g(x)=\dfrac{2}{3} x+3y=g(x)=32x+3, ta có:
g(-2)=-\dfrac{4}{3}+3 ; \quad g(-1)=-\dfrac{2}{3}+3 ; \quad g(0)=0+3 ; \quad g\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3}+3g(−2)=−34+3;g(−1)=−32+3;g(0)=0+3;g(21)=
Đúng(0)
Ý= f(-2)=2/3.(-2)=4/3
ý=f(-1)=2/3.(-1)=-2/3.
y=f(0)=2/3.0=0.
y=f(1/2)=2/3.1/2=
\(\)\(a,f\left(-2\right)=\dfrac{2}{3},\left(-2\right)=-\dfrac{4}{2}\)
\(f\left(-1\right)=\dfrac{-2}{3};f\left(0\right)=0;f\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3};f\left(1\right)=\dfrac{2}{3};f\left(2\right)=\dfrac{4}{3}\)
b,g(-2)=\(\dfrac{2}{3}.\left(-2\right)\)=\(\dfrac{5}{3}\)
\(g\left(-1\right)=\dfrac{7}{3}\) ;\(g\left(0\right)=0;g\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{10}{3};g\left(1\right)\dfrac{11}{3};g\left(2\right)=\dfrac{13}{3};g\left(3\right)=5\)
c,với giá trị cùng biến x;hàm số y=g(x) luôn luôn lớn hơn giá trị của hàm số y=f(x) là 3 đơn vị
a) f(-2) =\(\dfrac{-2}{3}\); f(-1) = \(\dfrac{-2}{3}\); f(0) = 0 ; f \((\dfrac{1}{2})\)=\(\dfrac{1}{3}\); f(1) = \(\dfrac{2}{3}\); f(2)= \(\dfrac{4}{3}\)
b) g(-2)=\(\dfrac{5}{3}\); g(-1)=\(\dfrac{7}{3}\); g(0)=3; g(\(\dfrac{1}{2}\)) = \(\dfrac{10}{3}\); g(1) =\(\dfrac{11}{3}\); g(2)=\(\dfrac{13}{3}\); g(3) = 5
c) Với cùng một giá trị của biến số xx, giá trị của hàm số y=g(x)y=g(x) luôn luôn lớn hơn giá trị của hàm số y=f(x)y=f(x) là 33 đơn vị.
a) f (-2) = 2/3.(-2)=-4/3
f (-1) = 2/3.(-1)= -2/3
f (0) = 2/3.0=0
f (1/2) = 2/3.1/2= 1/3
f (1) = 2/3.1=2/3
f (2) = 2/3.2= 4/3
b) g(-2) = 2/3.(-2)+3= 5/3
g(-1) = 2/3.(-1)+3= 7/3
g(0) = 2/3.0+3=3
g(1/2) = 2/3.1/2+3= 10/3
g(1) = 2/3.1+3 = 11/3
g(2) = 2/3.2+3= 13/3
g(3) = 2/3.3+3= 5
2 2+3. 3
a) Với y=f(x)=23xy=f(x)=23x, ta có:
f(−2)=−43;f(−1)=−23;f(0)=0;f(12)=13;f(1)=23;f(2)=43;f(3)=2f(−2)=−43;f(−1)=−23;f(0)=0;f(12)=13;f(1)=23;f(2)=43;f(3)=2.
b) Với y=g(x)=23x+3
a\()\)\(f(-2)=-\dfrac{4}{3}\);\(f(-1)=-\dfrac{2}{3}\);\(f(0)=0\);\(f(\dfrac{1}{2})=\dfrac{1}{3}\);\(f(1)=\dfrac{2}{3}\)\(f(2)=\dfrac{4}{3}\);\(f(3)=2\)
b\()\)\(g(-2)=-\dfrac{4}{3}+3\);\(g(-1)=-\dfrac{2}{3}+3\);\(g(0)=0+3\);\(g(\dfrac{1}{2})=\dfrac{1}{3}+3\);g\((1)=\dfrac{2}{3}+3\)
g\((2)=\dfrac{4}{3}+3\);g\((3)=2+3\)
a) f(−2)=−34;f(−1)=−32;f(0)=0;f(21)=31;f(1)=32;f(2)=34;f(3)=2
b) g(−2)=−34+3;g(−1)=−32+3;g(0)=0+3;g(21)=31+3
g(1)=\dfrac{2}{3}+3; \quad g(2)=\dfrac{4}{3}+3 ; \quad g(3)=2+3g(1)=32+3;g(2)=34+3;g(3)=2+3.
c) Với cùng một giá trị của biến số
Đúng(0)
a) \(f\left(-2\right)=\dfrac{2}{3}.\left(-2\right)=\dfrac{-4}{3}\)
\(f\left(-1\right)=\dfrac{2}{3}.\left(-1\right)=\dfrac{-2}{3}\)
\(f\left(0\right)=\dfrac{2}{3}.0=0\)
\(f\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{2}{3}.\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{3}\)
\(f\left(1\right)=\dfrac{2}{3}.1=\dfrac{2}{3}\)
\(f\left(2\right)=\dfrac{2}{3}.2=\dfrac{4}{3}\)
b) \(g\left(-2\right)=\dfrac{2}{3}\left(-2\right)+3=\dfrac{5}{3}\)
\(g\left(-1\right)=\dfrac{2}{3}.\left(-1\right)+3=\dfrac{7}{3}\)
\(g\left(0\right)=\dfrac{2}{3}.0+3=3\)
\(g\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{2}{3}.\dfrac{1}{2}+3=\dfrac{10}{3}\)
\(g\left(1\right)=\dfrac{2}{3}.1+3=\dfrac{11}{3}\)
\(g\left(2\right)=\dfrac{2}{3}.2+3=\dfrac{13}{3}\)
\(g\left(3\right)=\dfrac{2}{3}.3+3=5\)
c Với cùng 1 giá trị biến x giá trị của hàm số g(x) luôn lớn hơn giá trị của hàm số f(x) và lớn hơn 3 đơn vị
a) Với y=f(x)=\dfrac{2}{3} xy=f(x)=32x, ta có:
f(-2)=-\dfrac{4}{3} ;\quad f(-1)=-\dfrac{2}{3} ; f(0)=0 ;\quad f\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3} ;\quad f(1)=\dfrac{2}{3} ;\quad f(2)=\dfrac{4}{3} ;\quad f(3)=2f(−2)=−34;f(−1)=−32;f(0)=0;f(21)=31;f(1)=32;f(2)=34;f(3)=2.
b) Với y=g(x)=\dfrac{2}{3} x+3y=g(x)=32x+3, ta có:
g(-2)=-\dfrac{4}{3}+3 ; \quad g(-1)=-\dfrac{2}{3}+3 ; \quad g(0)=0+3 ; \quad g\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3}+3g(−2)=−34+3;g(−1)=−32+3;g(0)=0+3;g(21)=
a) với y = f(x)= \(\dfrac{2}{3}\)x, ta có:
f (-2) = \(-\dfrac{4}{3}\) ; f(-1) = \(-\dfrac{2}{3}\) ; f(0) =0 ; f(\(\dfrac{1}{2}\)) =\(\dfrac{1}{3}\);f(1) = \(\dfrac{2}{3}\); f(2) = \(\dfrac{4}{3}\) ; f (3) =2
b) với y = g(x) =\(\dfrac{2}{3}\)x + 3 , ta có :
g(-2) = \(-\dfrac{4}{3}\)+3 ; g(-1) = \(-\dfrac{2}{3}\)+3 ; g(0)=0+3 ; g( \(\dfrac{1}{2}\)) = \(\dfrac{1}{3}\)+3
g(1) = \(\dfrac{2}{3}\)+3 ; g(2 ) =\(\dfrac{4}{3}\) +3 ; g( 3 ) =2+3
c) với cùng một giá trị của biến số x , giá trị của hàm số y = g(x ) luôn luôn hơn giá trị của hàm số y= f (x ) là 3 đơn vị
f(-2)=\(\dfrac{4}{3}\) f(-1)=\(\dfrac{-2}{3}\) f(0)=0 f\(\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3}\) f(1)=\(\dfrac{2}{3}\) f(2)=\(\dfrac{4}{3}\)
a) f(-2)=\(\dfrac{-4}{3}\) f(0)=0 f(1)=\(\dfrac{2}{3}\)
f(-1)=\(\dfrac{-2}{3}\) f(\(\dfrac{1}{2}\))=\(\dfrac{2}{9}\) f(2)=\(\dfrac{4}{3}\)
b) g(-2)=\(\dfrac{5}{3}\) g(0)=3 g(1)=\(\dfrac{11}{3}\) g(3)=5
g(-1)=\(\dfrac{7}{3}\) g(\(\dfrac{1}{2}\))=\(\dfrac{29}{9}\) g(2)=\(\dfrac{13}{3}\)
c) Đều bằng nhau
a) Để y=f(x)=2/3x ta có:
f(-2)=2/3.(-2)=-4/3
f(0)=2/3.0=0
f(1/2)=2/3.1/2=1/3
f(1)=2/3.1=2/3
f(2)=2/3.2=4/3
b)Để y=g(x)=2/3x+3 ta có:
g(-2)=2/3.(-2)+3=5/3
g(-1)=2/3.(-1)+3=7/3
g(0)=2/3.0+3=3
g(1/2)=2/3.1/2+3=10/3
g(1)=2/3.1+3=11/3
g(2)=2/3.2+3=13/3
g(3)=2/3.3+3=5
) Với y=f(x)=\dfrac{2}{3} xy=f(x)=32x, ta có:
f(-2)=-\dfrac{4}{3} ;\quad f(-1)=-\dfrac{2}{3} ; f(0)=0 ;\quad f\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3} ;\quad f(1)=\dfrac{2}{3} ;\quad f(2)=\dfrac{4}{3} ;\quad f(3)=2f(−2)=−34;f(−1)=−32;f(0)=0;f(21)=31;f(1)=32;f(2)=34;f(3)=2.
b) Với y=g(x)=\dfrac{2}{3} x+3y=g(x)=32x+3, ta có:
g(-2)=-\dfrac{4}{3}+3 ; \quad g(-1)=-\dfrac{2}{3}+3 ; \quad g(0)=0+3 ; \quad g\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{1}{3}+3g(−2)=−34+3;g(−1)=−32+3;g(0)=0+3;g(21)=
Đúng(0)
) Ta có:
b) Ta có:
c) Từ kết quả câu a, b ta được bảng sau:
Nhận xét:
- Hai hàm số
là hai hàm số đồng biến vì khi x tăng thì y cũng nhận được các giá trị tương ứng tăng lên.
- Cùng một giá trị của biến x, giá trị của hàm số y = g(x) luôn luôn lớn hơn giá trị tương ứng của hàm số y = f(x) là 3 đơn vị.
2
a.cho hàm số y=f(x)=\(\dfrac{2}{3}x\).Tính f(-2),f(-1),f(0),f(\(\dfrac{1}{2}\)),f(1),f(2),f(3).
b,
cho hàm số y=g(x)=\(\dfrac{2}{3}x\)+3.Tính g(-2),g(-1),g(0),g(\(\dfrac{1}{2}\)),g(1),g(2),g(3)
c.có nhận xét gì về giá trị 2 hàm số đã cho ở trên khi biến x lấy cùng 1 giá trị
c: Ở hai hàm số trên, nếu lấy biến x cùng một giá trị thì f(x) sẽ nhỏ hơn g(x) 3 đơn vị
a) Cho hàm số :
\(y=f\left(x\right)=\dfrac{2}{3}x\)
Tính :
\(f\left(-2\right);f\left(-1\right);f\left(0\right);f\left(\dfrac{1}{2}\right);f\left(1\right);f\left(2\right)\)
b) Cho hàm số :
\(y=g\left(x\right)=\dfrac{2}{3}x+3\)
Tính :
\(g\left(-2\right);g\left(-1\right);g\left(0\right);g\left(\dfrac{1}{2}\right);g\left(1\right);g\left(2\right)\)
c) Có nhận xét gì về giá trị của hai hàm số đã cho ở trên khi biến x lấy cùng một giá trị ?
c) Từ kết quả câu a, b ta được bảng sau:
Nhận xét:
- Các hàm số y = f(x) = 2/3 x và y = g(x) = 2/3 x + 3 là hai hàm số đồng biến vì khi x tăng thì y cũng nhận được các giá trị tương ứng tăng lên.
- Cùng một giá trị của biến x, giá trị của hàm số y = g(x) luôn luôn lớn hơn giá trị tương ứng của hàm số y = f(x) là 3 đơn vị.
a) Cho hàm số : \(y=f\left(x\right)=\dfrac{2}{3}x\)
Ta có : \(f\left(-2\right)=\dfrac{2}{3}.\left(-2\right)=-\dfrac{4}{3}\)
\(f\left(-1\right)=\dfrac{2}{3}.\left(-1\right)=-\dfrac{2}{3}\)
\(f\left(0\right)=\dfrac{2}{3}.0=0\)
\(f\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{2}{3}.\dfrac{1}{2}=\dfrac{1}{3}\)
\(f\left(1\right)=\dfrac{2}{3}.1=\dfrac{2}{3}\)
\(f\left(2\right)=\dfrac{2}{3}.2=\dfrac{4}{3}\)
\(f\left(3\right)=\dfrac{2}{3}.3=2\)
b) Cho hàm số : \(y=g\left(x\right)=\dfrac{2}{3}x+3\)
\(g\left(-2\right)=\dfrac{2}{3}.\left(-2\right)+3=\dfrac{5}{3}\)
\(g\left(-1\right)=\dfrac{2}{3}.\left(-1\right)+3=\dfrac{7}{3}\)
\(g\left(0\right)=\dfrac{2}{3}.0+3=3\)
\(g\left(\dfrac{1}{2}\right)=\dfrac{2}{3}.\dfrac{1}{2}+3=\dfrac{10}{3}\)
\(g\left(1\right)=\dfrac{2}{3}.1+3=\dfrac{11}{3}\)
\(g\left(2\right)=\dfrac{2}{3}.2+3=\dfrac{13}{3}\)
\(g\left(3\right)=\dfrac{2}{3}.3+3=5\)
c) Khi \(x\)lấy cùng một giá trị thì giá trị của \(g\left(x\right)\) lớn hơn giá trị của \(f\left(x\right)\) là \(3\) đơn vị.
a) Cho hàm số
Tính: f(-2); f(-1); f(0); f(1/2); f(1); f(2); f(3)
b) Cho hàm số
Tính: g(-2); g(-1); g(0); g(1/2); g(1); g(2); g(3)
c) Có nhận xét gì về giá trị của hai hàm số đã cho ở trên khi biến x lấy cùng một giá trị?
a) Ta có:
b) Ta có:
c) Từ kết quả câu a, b ta được bảng sau:
Nhận xét:
- Hai hàm số
là hai hàm số đồng biến vì khi x tăng thì y cũng nhận được các giá trị tương ứng tăng lên.
- Cùng một giá trị của biến x, giá trị của hàm số y = g(x) luôn luôn lớn hơn giá trị tương ứng của hàm số y = f(x) là 3 đơn vị.
Cho hệ phương trình \(\left\{{}\begin{matrix}mx+2y=1\quad\left(1\right)\\3x+\left(m+1\right)y=-1\quad\left(2\right)\end{matrix}\right.\).
Tìm tất cả cá giá trị nguyên của $m$ để hệ phương trình có nghiệm là các số nguyên.
m=3m=3 hoặc m=1m=1.
\(\left\{{}\begin{matrix}2y=1-mx\\3x+\left(m+1\right)y=-1\end{matrix}\right.\)
<=>\(\left\{{}\begin{matrix}y=\dfrac{1-mx}{2}\\3x+\left(m +1\right)y=-1\end{matrix}\right.\)
<=>\(\left\{{}\begin{matrix}y=\dfrac{1-mx}{2}\\3x+\left(m+1\right).\dfrac{1-mx}{2}=-1\end{matrix}\right.\)
xét phương trình 2 ta được ; (m-2)(m+3)x=m+3
với m=2 thì hpt vô nghiệm, m=3 thì hpt có nghiệm với mọi m
xét pt 1 ta được y=1+3x/2=x+1+x-1/2 thuộc Z
=>x-1=2k
=>x=2k+1
do đó y=3k+2 với m\(\ne\)3 và m\(\ne\)2 thì x=1/m-2 thuộc Z
=>m-2 thuộc\(\left\{-1,1\right\}\)=.> m thuộc\(\left\{1,3\right\}\)thỏa mãn
\( \begin{cases} x^2 + y^2 = 2xy +1 & \quad \text{ } \text{}\\ x^3 - y^3 = 2xy +3 & \quad \text{ } \text{} \end{cases} \)
Giải hệ phương trình trên
1. Giải phương trình: $2 x^{2}-3 x-5=0$.
2. Giải hệ phương trình: $\left\{\begin{array}{l}x-2 y=-1 \\ 2 x+y=8\end{array}\right.$.
1. \(2x^2-3x-5=0\)
\(\Leftrightarrow\left(2x-5\right)\left(x+1\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}2x-5=0\\x+1=0\end{cases}}\)
\(\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x=2,5\\x=-1\end{cases}}\)
Vậy tập ngiệm của phương trình là \(S=\left\{2,5;-1\right\}\)
2x2-3x-5=0
2x2+2x-5x-5=0
2x(x+1)+5(x+1)=0
(x+1)(2x+5)=0
TH1 x+1=0 <=>x=-1
TH2 2x+5=0<=>2x=-5<=>x=-5/2
2. ta có:
2(x-2y)-(2x+y)=-1.2-8
2x-4y-2x-y=-2-8
-5y=-10
y=2
thay vào
x-2y=-1 ( với y=2)
<=> x-2.2=-1
x-4=-1
x=3
Rút gọn các biểu thức sau:
$\sqrt[3]{0,001 x^{3}}, \quad \sqrt[3]{-125 a^{12}}, \quad \sqrt[3]{27 x^{6}}, \quad \sqrt[3]{-0,343 a^{3}}$
30,001x3=3(0,1x)3=0,1x;
\sqrt[3]{-125 a^{12}}=\sqrt[3]{\left(-5 a^{4}\right)^{3}}=-5 a^{4};3−125a12=3(−5a4)3=−5a4;
\sqrt[3]{27 x^{6}}=\sqrt[3]{\left(3 x^{2}\right)^{3}}=3 x^{2};327x6=3(3x2)3=3x2;
\sqrt[3]{-0,343 a^{3}}=\sqrt[3]{(-0,7 a)^{3}}=-0,7 a;3−0,343a3=3(−0,7a)3=−0,7a;
Ta rút gọn các biểu thức như sau:
\(\sqrt[3]{0,001x^3}=\sqrt[3]{\left(0,1x\right)^3}=0,1x.\)
\(\sqrt[3]{-125a^{12}}=\sqrt[3]{\left(-5a^4\right)^3}=-5a^4\)
\(\sqrt[3]{27x^6}=\sqrt[3]{\left(3x^2\right)^3}=3x^2\)
\(\sqrt[3]{-0,343a^3}=\sqrt[3]{\left(-0,7a\right)^3}=-0,7a\)
Đưa một thừa số vào trong dấu căn.
a)$-\dfrac{2}{3} \sqrt{ab}$ với $a>0, b \geq 0 \text {; }$
b) $a \sqrt{\frac{3}{a}}$ với $a>0, b \geq 0 \text {; }$
c) $a\sqrt{7}$ với $\mathrm{a} \geq 0;$
d) $b \sqrt{3}$ với $b<0;$
e) $a b \sqrt{\dfrac{a}{b}}$ với $b \geq 0, a>0;$
f) $a b \sqrt{\dfrac{1}{a}+\dfrac{1}{b}}$ với $a>0 , b>0$.
a, \(-\frac{2}{3}\sqrt{ab}=-\sqrt{\frac{4ab}{9}}\)
b, \(a\sqrt{\frac{3}{a}}=\sqrt{\frac{3a^2}{a}}=\sqrt{3a}\)
c, \(a\sqrt{7}=\sqrt{7a^2}\)
d, \(b\sqrt{3}=\sqrt{3b^2}\)
e, \(ab\sqrt{\frac{a}{b}}=\sqrt{\frac{a^3b^2}{b}}=\sqrt{a^3b}\)
f, \(ab\sqrt{\frac{1}{a}+\frac{1}{b}}=\sqrt{\frac{a^2b^2}{a}+\frac{a^2b^2}{b}}=\sqrt{ab^2+a^2b}\)
a, −23√ab=−√4ab9−23ab=−4ab9
b, a√3a=√3a2a=√3aa3a=3a2a=3a
c, a√7=√7a2a7=7a2
d, b√3=√3b2b3=3b2
e, ab√ab=√a3b2b=
Cho hệ phương trình
\( \begin{cases} x+my=3m & \quad \text{} \text{}\\ mx-y=m^2-2 & \quad \text{} \text{ }\\ \end{cases}\)
Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất thỏa mãn \(x^2-x-y>0\)