Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Có crush rồi , không còn FA , sorry !!!
#Bông#
Nói vs nó là: mày tả được thì tao cx tả đc
Biết vậy thì bn đừng đăng những câu hỏi linh tinh nx đi
# MissyGirl #
Nhảy Qua đèo ngang bỗng mất đà
Đập đầu vào đá máu tuôn ra
Lom khom dưới núi tìm y tá
Thiếu máu đau đầu em sắp chết
Nhìn qua nhìn lại chẳng thấy ai
Khắc lên bia mộ dòng thông báo
" Nhảy qua đèo ngang nhớ lấy đà "
Mỗi thời đại sẽ có những cách khác nhau để liên lạc, trao đổi thông tin. Ngày xưa, con người thường viết thư và chờ đợi những bức thư phản hồi, thời gian rất rất là lâu vì khoảng cách xa xôi, vì phương tiện, …Nhưng ngày nay, khi nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày càng phát triển, thì những bức thư chờ đợi đó được thay thế bằng những cú click những dòng enter của phương tiện thông tin đại chúng. Nhưng cũng vì quá lạm dụng bởi tốc độ nhanh chóng đó, sự tiện lợi đó mà các bạn trẻ hiện nay tự tập cho mình một lối sống không lành mạnh- sống ảo.
Chúng ta hãy tự đặt câu hỏi, Sống ảo là gì? Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn cứ chìm đắm, đêm mê vào lối sống không hiện thực này?
Sống ảo là một cách sống không thực tế, hoang tưởng, mờ hồ, không tồn tại trong cuộc sống. Sống ảo khiến cho các bạn trẻ đánh mất đi quyền giao lưu, quyền được vui chơi tham gia vào những chương trình, vào những hoạt động ngoại khóa mà ở đó các bạn có thể trực tiếp kết bạn, trực tiếp trò chuyện với những con người thật. Và bạn ngồi đó và chỉ cần gõ, một cú click chuột là có thể kết bạn giao lưu với mọi người trên khắp thế giới. Đây cũng chính là lẽ mà rất nhiều bạn đam mê nó. Trên các trang mạng xã hội như Facebook, Instragram, Zalo, Twitter…và vô số trang mạng xã hội khác nữa. Việc giao tiếp trở nên quá dễ dàng, khoảng cách như được thu hẹp lại, vì thế làm sao mà chúng ta không đam mê, không yêu thích. Nhưng nếu nó trở nên quá mức. Hàng giờ, hàng ngày bạn ngồi trước màn hình máy tính, nhắn tin trò chuyện với những người mới quen, những nguwoif xa lạ. Nhưng! Những người bạn ngoài đời, những người thân quen của bạn thì dường như bạn đang quên mất họ, bỏ qua sự tồn tại của họ. Một thế giới ảo, tạo cho bạn một viễn tưởng về cuộc sống vô cùng tươi đẹp và hấp dẫn. Trên đó, mỗi người có thể xây dựng cho mình một hình tượng trong mơ, những ngôi nhà, những hình ảnh tuyệt đẹp, và có vô số vô số những người bạn nhưng chưa bao giờ gặp mặt ở ngoài cuộc sống. Và vì thế, nhiều hệ lụy đã xảy ra, vì muốn được tung hô, nổi tiếng, nhiều bạn trẻ đã biến mạng xã hội là một bước đã tiến thân, đăng những hình ảnh không lành mạnh để mong nhận được sự chú ý của mọi người, hay sử dụng những lời nói không văn mình nhằm thể hiện bản lĩnh của mình. Những anh hùng bàn phím được ra đời từ đây. Những người đó đã gây ra không ít những mâu thuẩn, những thông tin sai lệch cho mọi người, Hệ lụy cao hơn, đó chính là làm ảnh hưởng xấu đến người khác, mang một lối sống lệch lạc, tinh thần không ổn định, khiến không ít người đi theo vết xe đổ này. Việc giao lưu, kết bạn trên mạng đã xuất hiện nhiều tình yêu online. Đây không hẳn là tình trạng xấu, điều sai, nhưng nó cũng gây ra nhiều trường hợp không tốt, như dễ bị lợi dụng, lừa lọc, và trở thành mục tiêu của rất nhiều kẻ xấu. Kết quả để lại là sự hối hận, mất mát cả về vật chất lẫn tinh thần. Thật sự đây là điều nguy hiểm mà các bạn khó có thể lường trước được.
Khi các bạn dành thời gian lên mạng, chìm đắm vào một thế giới ảo không hiện thực thì đến lúc bước ra thế giới thật, các bạn sẽ cảm thấy mình bị bỏ rơi, cảm thấy lạ lẫm, không thể nào xác định cho mình được một hướng đi đúng đắn. Đôi khi trầm trọng hơn, là lúc bạn nhận ra, tình cảm của mình và bố mẹ ngày càng bị rạn nứt, bạn bè của bạn sẽ xa lánh bạn. Xã hội phát triển là điều tốt, một thế giới mà sự kết bạn và giao lưu được nhanh chóng và xích lại gần nhau hơn nhưng hãy cho nó đi vào một hường đúng và hợp lý. Đừng sống ảo.
Sống ảo chính là một căn bệnh khó có thể chữa được. Nó như con sâu đang ăn dần sức khỏe và tinh thần của các bạn trẻ. Vì vậy, hãy sống lành mạnh, sử dụng mạng xã hội hợp lý, hãy để nó là một phương tiện giúp bạn phát triển và tốt hơn. Đừng để nó giết chết đi tâm hồn của bạn.
Tâm trạng của Thúy Kiều cô đơn, nàng nghĩ về quá khứ và những người thân, nhưng ý nghĩ đó càng làm cho nàng xót xa hơn.Nhìn trăng nàng lại nhớ vầng trăng đỉnh ninh hai mặt một lời song song và thương nhớ chàng Kim vẫn mong ngóng tin nàng, không biết nàng đã bên trời góc bể bơ vơ. Nỗi đau đớn của nàng là phải từ bỏ tình yêu, từ bỏ tấm lòng son dành cho mối tình đầu: Tấm son gột rửa bao giờ cho phai. Bao giờ thì nàng mới có thể nhạt phai được tình cảm với chàng Kim mà không nhạt phai được thì nàng còn dằn vặt, còn đau khổ.
Không chỉ nhớ thương Kim Trọng mà Kiều còn xót thương cho cha mẹ ngày ngày tựa cửa ngóng tin mình, không rõ các em có chăm sóc chu đáo không, có ai thay mình quạt nồng ấp lạnh cho cha mẹ không:
Vừa mới xa nhà được hơn một tháng mà nàng đã cảm thấy xa lâu lắm. Chỉ bốn câu thơ độc thoại nội tâm, Nguyễn Du đã thể hiện một cách sinh động, cao đẹp và đầy xúc cảm tấm lòng hiếu thảo của Thúy Kiều. Ngay lúc mình đau khổ, cô đơn, mất hết những gì quý giá nhất của một đời người mà Kiều vẫn còn thương nhớ, lo lắng cho những người thân đã chứng tỏ nàng là người vị tha, quan tâm đến người thân còn hơn cả chính bản thân mình
Tục ngữ là thể loại văn học dân gian nhằm đúc kết kinh nghiệm, tri thức của nhân dân dưới hình thức những câu nói ngắn gọn, súc tích, có nhịp điệu, dễ nhớ, dễ truyền.Nội dung tục ngữ thường phản ánh những kinh nghiệm về lao động sản xuất, ghi nhận các hiện tượng lịch sử xã hội, hoặc thể hiện triết lý dân gian của dân tộc.
Ă
- Ăn cỗ đi trước,lội nước đi sau
- Ăn kĩ no lâu
- Ăn cây nào , rào cây đó
B
- Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
- Bên lý không bênh thân
C
- Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Cái khó ló cái khôn.
- Chị ngã em nâng.
- Cọp chết để da, người ta chết để tiếng.
- Cây ngay không sợ chết đứng.
- Chết vinh còn hơn sống nhục.
- Chết đứng còn hơn sống quỳ.
- Chân cứng đá mềm.
Đ
- Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
- Đèn nhà ai nhà nấy sáng.
- Đi với phật thì mặc áo bà ba
- Đi với ma thì mặc áo giấy.
G
- Gieo gió gặt bão
- Góp gió thành bão
- Giấy rách phải giữ lấy lề.
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
- Giận quá mất khôn.
- Gừng càng già càng cay.
- Ghét của nào trời trao của nấy.
- Gậy ông đập lưng ông.
K
- Khôn đâu tới trẻ, khỏe đâu tới già.
- Khôn không qua lẽ, khỏe chẳng qua lời.
- Khôn nhà dại chợ.
- Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm.
- Không làm sao nên.
- Kính lão đắc thọ.
- Kính trên nhường dưới.
- Không có lửa làm sao có khói.
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
L
- Lá rụng về cội
- Lá lành đùm lá rách
- Liệu cơm gắp mắm.
- Lùi một bước tiến ngàn dặm
- Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén.
M
- Một điều nhịn chín điều lành.
- Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
- Môi hở, lưỡi mềm.
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
- Một con chim én không làm nên mùa xuân.
- Một câu nhịn, chín câu lành.
- Mất lòng trước, đặng lòng sau.
- Một nụ cười bằng mười thang thuốc bổ
- Muốn gì được nấy
- Mạnh vì gạo, bạo vì tiền.
- Một miếng khi đói bằng một gói khi no.
- Muốn ăn thì lăn vào bếp.
- Môi hở răng lạnh
- Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học..
- Một mặt người bằng mười mặt của.
- Mềm nắn, rắn buông.
- Mềm quá thì yếu, cứng quá thì gãy.
- Một người biết lo bằng kho người làm.
- Mũi dại, lái phải chịu đòn.
- Muốn ăn cá cả phải thả câu dài.
- Mưu sự tại nhân hành sự tại thiên.
N
- Năng làm thì nên.
- Nước chảy về nguồn, lá rụng về cội.
- Nước lã không khuấy nên hồ.
- Nước đến chân mới nhảy
- Nước chảy đá mòn.
- Nói có sách, mách có chứng.
- No mất ngon, giận mất khôn.
- Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm
- Nhà giàu đứt tay bằng ăn mày đổ ruột
- Người sống hơn đống vàng.
- Nghèo sinh bệnh, giàu sinh tật.
- Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.
- Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.
O-Ơ
- Oán không giải được oán
- Oan có đầu, nợ có chủ
- Oan oan tương báo , dỉ hận miên miên
- Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác
- Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.
- Ở chọn nơi, chơi chọn bạn
P
- Phòng bệnh hơn chữa bệnh.
- Phúc bất trùng lai, hoạ vô đơn chí.
- Phú quý sinh lễ nghĩa , bần cùng sinh đạo tặc
Q
- Quả báo nhãn tiền
R
- Rau nào sâu nấy.
- Ruộng bề bề chẳng bằng nghề trong tay.
- Rừng nào cọp nấy
S
- Sinh nghề tử nghiệp
- Sinh lão bệnh tử
- Sông có khúc, người có lúc
- Sóng Trường Giang, sóng sau đập sóng trước
- Sai một li đi một dặm
- Sông sâu sóng cả chớ ngã tay chèo
- Sóng trước đổ đâu, sóng sau đổ đó
T
- Tấc đất tấc vàng
- Tai vách mạch rừng.
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
- Tiên học lễ hậu học văn
- Tiền nào của đó
- Tốt danh hơn lành áo.
- Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
- Tham giàu phụ khó, tham sang phụ bần
- Thất bại là mẹ thành công
- Thắng làm vua thua làm giặc
U
- Uống nước nhớ nguồn.
V
- Vỏ quýt dày móng tay nhọn
- Vắng chủ nhà gà vọc niêu tôm
- Vàng thật không sợ lửa
X
- Xa mặt cách lòng
Y
- Yêu nên tốt , ghét nên xấu
- Yêu nhau cau sáu bổ ba, ghét nhau cau sáu bổ ra làm mười
- Kính lão đắc thọ
- Yêu nhau nhiều , cắn nhau đau
Em lướt mạng
=> mở Vietjack
Ko lằng nhằng loèo nhoèo
mở Vietjack đi :)
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
A. Thuyết minh về chiếc quạt.
I. Mở bài: Giới thiệu khái quát về công dụng của chiếc quạt trong đời sống.
II. Thân bài:
1. Giới thiệu lịch sử của chiếc quạt:
- Từ xa xưa con người đã dùng chiếc mo cau làm quạt.
- Khi khoa học kĩ thuật phát triển và phát minh ra nguồn điện: Chế tạo ra những chiếc quạt có cánh bằng nhựa, kim loại và chạy bằng động cơ.
2. Các loại quạt, đặc điểm cấu tạo của từng loại:
- Quạt gồm có nhiều chủng loại: to, nhỏ tùy theo nhu cầu của người dùng. Dựa vào các đặc điểm, cấu tạo người ta đặt tên ra các loại quạt…
3. Công dụng: Đem lại những luồng gió mát cho con người vào những ngày hè oi ả, bảo đảm sức khỏe cho mọi người trong lúc lao động cũng như khi nghỉ ngơi.
4. Cách sử dụng:
- Các loại quạt mo, quạt nan, quạt giấy: phải dùng tay và sức người để quạt.
- Quạt cây, quạt bàn, quạt treo tường, quạt trần: dùng động cơ điện
5. Cách bảo quản:
- Các loại quạt làm bằng chất liệu như lá cây, mo cau, tre khi dùng xong phải giữ khô; khi quạt phải nhẹ nhàng không gấp hoặc vo lại.
- Các loại quạt chạy bằng động cơ: Khi dùng phải điều chỉnh điện hợp lí, khi không dùng phải tắt quạt, thỉnh thoảng phải lau sạch và tra dầu bảo vệ động cơ.
III. Kết bài:
- Đánh giá vai trò của chiếc quạt đối với đời sống con người.
- Phát biểu những cảm nghĩ của em về chiếc quạt trong gia đình.
B. Thuyết minh về chiếc bút bi.
I. Mở bài:
Giới thiệu sự quan trọng của bút bi với học sinh.
II. Thân bài
1. Nguồn gốc, xuất xứ
– Phát minh bởi nhà báo Hungari Lazo Biro trong những năm 1930.
2. Cấu tạo
– Vỏ bút:.
– Ruột bút:
- Bộ phận khác: Lò xo, nút bấm, nắp đậy…
3. Phân loại
Bút bi có thể phân loại dựa theo:
– Kiểu dáng và màu sắc.
4. Cách hoạt động, bảo quản
– Nguyên lý hoạt động.
– Khi sử dụng tránh va đập và rơi.
5. Ý nghĩa
– Bút bi dùng để viết, để vẽ.
– Bút bi còn là người bạn đồng hành với học sinh sinh viên.
III. Kết bài
Nêu lên được tầm quan trọng, tiện lợi của cây bút bi trong học tập.
...........
C. Thuyết minh về chiếc áo dài.
I. Mở bài:
Giới thiệu về chiếc áo dài
II. Thân bài
1. Lịch sử, nguồn gốc
- Thời chúa Nguyễn Phúc Kháng:
- Thời vua Minh Mạng:.
- Áo dài Le mor:
- Áo dài Lê Phổ:
- Đời sống mới:.
2. Cấu tạo
- Cổ áo:
- Thân áo:
- Áo dài có hai tà:
- Tay áo
- Quần áo dài
3. Công dụng
- Trang phục truyền thống
- Là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam
- Trang phục công sở như các ngành nghề: Tiếp viên hàng không, nữ giáo viên, nữ nhân viên ngân hàng, học sinh,…
4. Cách bảo quản
Do chất liệu vải mềm mại nên áo dài đòi hỏi phải được bảo quản cẩn thận.
5. Ý nghĩa của chiếc áo dài
- Trong đời sống: Là trang phục truyền thống, quốc phục của dân tộc Việt Nam
- Trong nghệ thuật:
+ Thơ văn:
+ Âm nhạc:
+ Hội họa
+ Trình diễn
Biết làm rồi ko phải kiêu
Mà lần sau làm thế này báo admin đấy !
III. Kết bài:
Nêu ý nghĩa của chiếc áo dài
............
D. Thuyết minh về chiếc nón lá
I. Mở bài:
Đã từ lâu chiếc nón lá đã đi vào nhiều bài thơ, bài ca Việt Nam và trở thành biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam.
II. Thân bài
1. Nguồn gốc:
- Chiếc nón lá có lịch sử rất lâu đời. Hình ảnh tiền thân của chiếc nón lá đã được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lữ.
- Từ xa xưa, nón lá đã hiện diện trong đời sống hằng ngày của người Việt Nam trong cuộc chiến đấu giữ nước, qua nhiều chuyện kể và tiểu thuyết.
2. Nguyên vật liệu, cách làm:
a. Chọn lá, sấy lá, ủi lá:
b. Chuốc vành, lên khung lá, xếp nón:
c. Chằm nón:
3. Công dụng:
- Chiếc nón lá không chỉ dùng để đội đầu che mưa, che nắng khi ra đồng, đi chợ, là chiếc quạt xua đi những giọt mồ hôi dưới nắng hè gay gắt mà còn là vật làm duyên, tăng nét nữ tính của người phụ nữ.
- Trong nghệ thuật, tiết mục múa nón của các cô gái với chiếc áo dài duyên dáng thể hiện nét dịu dàng, mềm mại kín đáo của người phụ nữ Việt Nam.
4. Bảo quản:
Muốn nón lá được bền lâu chỉ nên đội khi trời nắng, tránh đi mưa. Sau khi dùng nên cất vào chỗ bóng râm.
III. Kết bài:
- Chiếc nón lá là biểu tượng của phụ nữ Việt Nam, là một sản phẩm truyền thống và phổ biến trên khắp mọi miền đất nước.
Câu 1:
- Hồ Chí Minh có một vốn tri thức văn hóa rất uyên thâm, thể hiện ở sự am hiểu sâu sắc về các dân tộc và văn hóa thế giới.
- Vốn tri thức văn hóa đó của Hồ Chí Minh có được là bởi:
+ Người đã tiếp xúc với văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới.
+ Đến đâu Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật của đất nước đó, vùng đó.
+ Người luôn có ý thức tiếp thu cái đẹp, cái hay, đồng thời phê phán những cái tiêu cực.
Câu 2: Lối sống bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông của Hồ Chí Minh được thể hiện chủ yếu qua đời sống sinh hoạt vô cùng giản dị của Người:
- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ.
- Trang phục hết sức giản dị, tư trang ít ỏi.
- Ăn uống đạm bạc.
Câu 3: Lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao bởi lẽ:
- Giản dị mà không sơ sài, đạm bạc mà không gợi cảm giác cơ cực.
- Cuộc sống đó có vẻ gần với cuộc sống của một nhà hiền triết, một vị trích tiên, tuy nhiên lại không hẳn như vậy. Bản lĩnh, ý chí của một người chiến sĩ cách mạng vĩ đại đã hòa nhập cùng tâm hồn một nhà thơ lớn, một nhà văn hóa lớn.
- Vẻ đẹp của các yếu tố ngoại cảnh đã thể hiện rất rõ vẻ đẹp tâm hồn Người, rất mạnh mẽ song cũng rất lãng mạn, rất thơ.
III. Kết bài:
- Đánh giá vai trò của chiếc quạt đối với đời sống con người.
- Phát biểu những cảm nghĩ của em về chiếc quạt trong gia đình.
II. Thân bài:
1. Giới thiệu lịch sử của chiếc quạt:
- Từ xa xưa con người đã dùng chiếc mo cau làm quạt.
- Khi khoa học kĩ thuật phát triển và phát minh ra nguồn điện: Chế tạo ra những chiếc quạt có cánh bằng nhựa, kim loại và chạy bằng động cơ.
2. Các loại quạt, đặc điểm cấu tạo của từng loại:
- Quạt gồm có nhiều chủng loại: to, nhỏ tùy theo nhu cầu của người dùng. Dựa vào các đặc điểm, cấu tạo người ta đặt tên ra các loại quạt…
3. Công dụng: Đem lại những luồng gió mát cho con người vào những ngày hè oi ả, bảo đảm sức khỏe cho mọi người trong lúc lao động cũng như khi nghỉ ngơi.
4. Cách sử dụng:
- Các loại quạt mo, quạt nan, quạt giấy: phải dùng tay và sức người để quạt.
- Quạt cây, quạt bàn, quạt treo tường, quạt trần: dùng động cơ điện
5. Cách bảo quản:
- Các loại quạt làm bằng chất liệu như lá cây, mo cau, tre khi dùng xong phải giữ khô; khi quạt phải nhẹ nhàng không gấp hoặc vo lại.
- Các loại quạt chạy bằng động cơ: Khi dùng phải điều chỉnh điện hợp lí, khi không dùng phải tắt quạt, thỉnh thoảng phải lau sạch và tra dầu bảo vệ động cơ.
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
A. Thuyết minh về chiếc quạt.
I. Mở bài: Giới thiệu khái quát về công dụng của chiếc quạt trong đời sống.
Câu 3: Lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao bởi lẽ:
- Giản dị mà không sơ sài, đạm bạc mà không gợi cảm giác cơ cực.
- Cuộc sống đó có vẻ gần với cuộc sống của một nhà hiền triết, một vị trích tiên, tuy nhiên lại không hẳn như vậy. Bản lĩnh, ý chí của một người chiến sĩ cách mạng vĩ đại đã hòa nhập cùng tâm hồn một nhà thơ lớn, một nhà văn hóa lớn.
- Vẻ đẹp của các yếu tố ngoại cảnh đã thể hiện rất rõ vẻ đẹp tâm hồn Người, rất mạnh mẽ song cũng rất lãng mạn, rất thơ.
III. Kết bài:
- Chiếc nón lá là biểu tượng của phụ nữ Việt Nam, là một sản phẩm truyền thống và phổ biến trên khắp mọi miền đất nước.
.................
II. Thân bài
1. Nguồn gốc:
- Chiếc nón lá có lịch sử rất lâu đời. Hình ảnh tiền thân của chiếc nón lá đã được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lữ.
- Từ xa xưa, nón lá đã hiện diện trong đời sống hằng ngày của người Việt Nam trong cuộc chiến đấu giữ nước, qua nhiều chuyện kể và tiểu thuyết.
2. Nguyên vật liệu, cách làm:
a. Chọn lá, sấy lá, ủi lá:
b. Chuốc vành, lên khung lá, xếp nón:
c. Chằm nón:
3. Công dụng:
- Chiếc nón lá không chỉ dùng để đội đầu che mưa, che nắng khi ra đồng, đi chợ, là chiếc quạt xua đi những giọt mồ hôi dưới nắng hè gay gắt mà còn là vật làm duyên, tăng nét nữ tính của người phụ nữ.
- Trong nghệ thuật, tiết mục múa nón của các cô gái với chiếc áo dài duyên dáng thể hiện nét dịu dàng, mềm mại kín đáo của người phụ nữ Việt Nam.
4. Bảo quản:
Muốn nón lá được bền lâu chỉ nên đội khi trời nắng, tránh đi mưa. Sau khi dùng nên cất vào chỗ bóng râm.
D. Thuyết minh về chiếc nón lá
I. Mở bài:
Đã từ lâu chiếc nón lá đã đi vào nhiều bài thơ, bài ca Việt Nam và trở thành biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam.
III. Kết bài:
Nêu ý nghĩa của chiếc áo dài
............
II. Thân bài
1. Lịch sử, nguồn gốc
- Thời chúa Nguyễn Phúc Kháng:
- Thời vua Minh Mạng:.
- Áo dài Le mor:
- Áo dài Lê Phổ:
- Đời sống mới:.
2. Cấu tạo
- Cổ áo:
- Thân áo:
- Áo dài có hai tà:
- Tay áo
- Quần áo dài
3. Công dụng
- Trang phục truyền thống
- Là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam
- Trang phục công sở như các ngành nghề: Tiếp viên hàng không, nữ giáo viên, nữ nhân viên ngân hàng, học sinh,…
4. Cách bảo quản
Do chất liệu vải mềm mại nên áo dài đòi hỏi phải được bảo quản cẩn thận.
5. Ý nghĩa của chiếc áo dài
- Trong đời sống: Là trang phục truyền thống, quốc phục của dân tộc Việt Nam
- Trong nghệ thuật:
+ Thơ văn:
+ Âm nhạc:
+ Hội họa
+ Trình diễn
C. Thuyết minh về chiếc áo dài.
I. Mở bài:
Giới thiệu về chiếc áo dài
III. Kết bài
Nêu lên được tầm quan trọng, tiện lợi của cây bút bi trong học tập.
...........
II. Thân bài
1. Nguồn gốc, xuất xứ
– Phát minh bởi nhà báo Hungari Lazo Biro trong những năm 1930.
2. Cấu tạo
– Vỏ bút:.
– Ruột bút:
- Bộ phận khác: Lò xo, nút bấm, nắp đậy…
3. Phân loại
Bút bi có thể phân loại dựa theo:
– Kiểu dáng và màu sắc.
4. Cách hoạt động, bảo quản
– Nguyên lý hoạt động.
– Khi sử dụng tránh va đập và rơi.
5. Ý nghĩa
– Bút bi dùng để viết, để vẽ.
– Bút bi còn là người bạn đồng hành với học sinh sinh viên.
B. Thuyết minh về chiếc bút bi.
I. Mở bài:
Giới thiệu sự quan trọng của bút bi với học sinh.