Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) \(n_{CO_2}=\dfrac{3,36}{22,4}=0,15\left(mol\right)\)
PTHH: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Mol: 0,15 0,3 0,15
\(C_{M_{ddNaOH}}=\dfrac{0,3}{0,2}=1,5M\)
b) Na2CO3: natri cacbonat
\(m_{Na_2CO_3}=0,15.106=15,9\left(g\right)\)
c)
PTHH: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
Mol: 0,15 0,075
\(V_{ddH_2SO_4}=\dfrac{0,075}{1}=0,075\left(l\right)=75\left(ml\right)\)
Bài 1: \(n_{H_2SO_4}=\frac{9}{49}\left(mol\right)\)
H2SO4 + 2KOH -> K2SO4 + 2H2O
=> nKOH= 2nH2SO4 = \(\frac{18}{49}\left(mol\right)\)
=> Vdd KOH = \(\frac{18}{49}:\frac{2}{1000}=\frac{9000}{49}\left(ml\right)\)
b) nK2SO4 = nH2SO4 = \(\frac{9}{49}\left(mol\right)\)
=> mK2SO4= \(\frac{9}{49}\cdot174=\frac{1566}{49}\left(g\right)\)
mdd KOH = \(\frac{9000}{49}\cdot1,12=\frac{1440}{7}\left(g\right)\)
c) \(\%m_{K_2SO_4}=\frac{1566}{49}:\left(200+\frac{1440}{7}\right)\cdot100\%\approx7,87\%\)
bài 2: nNa2CO3 = 0,05 (mol)
PTHH:
Na2CO3 + 2HCl -> 2NaCl + H2O + CO2
=> nHCl = n NaCl = 2nNa2CO3 = 0,1 (mol)
=> mNaCl= 0,1 . 58,5 = 5,85 (g)
b) nCO2 = nNa2CO3 = 0,05 (mol)
=> mCO2 = 0,05 . 44 = 2,2 (g)
mdd HCl = 0,1 . 36,5 :20% = 18,25 (g)
=> %mNaCl = \(\frac{5,85}{53+18,25-2,2}\approx8,47\%\)
thôi thì mình làm cho bn vậy, câu a ko làm dc đâu, làm câu b thôi, làm sao biết dc chất nào dư khi chỉ có số mol 1 chất?
nK2SO3=0.1367(mol)
mddH2SO4=Vdd.D=200.1,04=208(g)
K2SO3+H2SO4-->K2SO4+H2O+SO2
0.1367----0.1367----0.1367---------0.1367 (mol)
mddspu=100+208-0,1367.64=299.2512(g) ; mK2SO4=0,1367.174=23.7858(g)
==>C%=23.7858.100/299.512=7.94%
2)pt bn tự ghi nhé
ta có hệ pt: 56a+27b=11 và a+3b/2=8.96/22.4==>a=0.1, b=0.2
==>%Fe=0.1x56x100/11=50.9%
%Al=100%-50.9%=49.1%
b)nH2SO4= 0.7(mol)==>VddH2SO4=0.7/2=0.35(L)
nSO3=0,2mol
PTHH: SO3+H2O=> H2SO4
0,2--------------->0,2
=> Cm H2SO4=0,2:0,1=0,2M
b) bạn gọi x,y là lần lượt là số mon của từng chất trong B
rồi viết PTHH: từ PTHH rồi lập ra hệ pt
rồi gải x,y là xong rồi
a) \(NaOH+HCl\rightarrow NaCl+H_2O\)
0,1................0,3
LẬp tỉ lệ : \(\dfrac{0,1}{1}< \dfrac{0,3}{1}\)=> Sau pứ HCl dư
\(m_{NaCl}=0,1.58,5=5,85\left(g\right)\)
b) \(CM_{NaCl}=\dfrac{0,1}{0,2+0,3}=0,2M\)
\(CM_{HCl\left(dư\right)}=\dfrac{\left(0,3-0,1\right)}{0,2+0,3}=0,4M\)
a)
$K_2SO_4 + BaCl_2 \to BaSO_4 + 2KCl$
b)
$n_{K_2SO_4} = 0,2.2 = 0,4(mol)$
$n_{BaCl_2} = 0,3.1 = 0,3(mol)$
Ta thấy :
$n_{K_2SO_4} : 1 > n_{BaCl_2} : 1$ nên $K_2SO_4$ dư
$n_{BaSO_4} = n_{BaCl_2} = 0,3(mol)$
$m_{BaSO_4} = 0,3.233 = 69,9(gam)$
c) $n_{K_2SO_4} = 0,4 - 0,3 = 0,1(mol)$
$V_{dd\ sau\ pư} = 0,2 + 0,3 = 0,5(lít)$
$C_{M_{K_2SO_4} } = \dfrac{0,1}{0,5} = 0,2M$
$C_{M_{KCl}} = \dfrac{0,6}{0,5} = 1,2M$
nCO2 = 0,1 mol
nCa(OH)2 = 0,2 mol
Đặt tỉ lệ ta có
\(\dfrac{n_{Ca\left(OH\right)2}}{n_{CO2}}=\dfrac{0,2}{0,1}=2\)
\(\Rightarrow\) Tạo muối trung hòa ( kiềm dư )
CO2 + Ca(OH)2 \(\rightarrow\) CaCO3 + H2O
\(\Rightarrow\) mCaCO3 = 0,1.100 = 10 (g)
\(\Rightarrow\) CM Ca(OH)2 dư = \(\dfrac{0,1}{0,2}\) = 0,5 (M)
Bài 1:
PTHH: \(BaO+H_2SO_4\rightarrow BaSO_4+H_2O\)
Bđ____0,05___0,2
Pư____0,05___0,05_______0,05
Kt____0______0,15_______0,05
\(m_{kt}=m_{BaSO_4}=0,05.233=11,65\left(g\right)\)
\(m_{ddsaupư}=7,65+200-11,65=196\left(g\right)\)
\(C\%ddH_2SO_4=7,5\%\)
Bài 2: \(Fe_2O_3+6HCl\rightarrow2FeCl_3+3H_2O\)
bđ___0,1_______0,5
pư__1/12_______0,5_____1/6
kt ___1/60______0_______1/6
\(m_{FeCl_3}=\dfrac{1}{6}.162,5\approx27g\)
\(C_{MddFeCl_3}=\dfrac{1}{6}:0,5\approx0,3M\)
bài 4. Cho 2.24 lít CO2 đktc vào 200 ml dd Ca(OH)2 1M , sản phẩm thu được là muối và nước
a) Viết pthh xảy ra? tính khối lượng kết tủa tạo thành ?
b)Tính nồng độ mol của chất có trong dd thu được ? biết thể tính dd thay đổi không đáng kể?
------
nCa(OH)2 = (200/1000).1= 0,2(mol)
nCO2= 2,24/22,4= 0,1(mol)
=> nCa(OH)2/ nCO2= 0,2/0,1=2
=> Có 1 PƯHH xảy ra.
PTHH: Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 + H2O
Ta có: 0,2/ 1 > 0,1/1
=> Ca(OH)2 dư, CO2 hết, tính theo nCO2.
=> nCaCO3= nCa(OH)2 (p.ứ) = nCO2= 0,1(mol)
=> m(kết tủa)= mCaCO3= 0,1.100= 10(g)
b) - Chất có trong dd sau phản ứng là Ca(OH)2 (dư)
=> nCa(OH)2 (dư) = 0,2 - 0,1 =0,1(mol)
Vddsauphánưng= 200(ml)= 0,2(l)
=> CM(ddCa(OH)2 dư)= 0,1/ 0,2 = 0,5(M)
Bài 3. Cho 10.2 gam Al2O3 hòa tan vào 300 g dd H2SO4 19.6%.
a)Viết pthh xãy ra ? Tính khối lượng muối thu được ?
b)Sau phanruwngs chất nào còn dư? Khối lượng chất dư là bao nhiêu?------
a) PTHH: Al2O3 + 3 H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3 H2O
mH2SO4= (300.19,6)/100= 58,8(g)
=> nH2SO4 = 58,8/98= 0,6(mol)
nAl2O3= 10,2/102= 0,1(mol)
Ta có: 0,1/1 < 0,6/3
=> Al2O3 hết, H2SO3 dư, tính theo nAl2O3.
=> nAl2(SO4)3= nAl2O3= 0,1(mol)
=> m(muối)= mAl2(SO4)3 = 0,1.342= 34,2(g)
b) nH2SO4(p.ứ)= 3.0,1= 0,3(mol)
=> mH2SO4(dư)= 0,6 - 0,3= 0,3(mol)
=> mH2SO4(dư)= 98. 0,3= 29,4(g)
nHCl= 0,2. (200/1000) =0,04 (mol)
a) PTHH: HCl + NaOH -> NaCl + H2O
nNaCl= nNaOH= nHCl = 0,04(mol)
=> VddNaOH= 0,04/ 1 = 0,04(l)= 40(ml)
- dd muối thu dc sau phản ứng là dd NaCl.
Vddsauphảnứng= VddHCl + VddNaOH= 200+ 40= 240(ml)= 0,24(l)
=> CM(ddNaCl)= 0,04/ 0,24 \(\approx\) 0,167 (M)
b) PTHH: Ca(OH)2 + 2 HCl -> CaCl2 + H2O
nCaCl2= nCa(OH)2 = 0,04/2= 0,02(mol)
=> mCa(OH)2= 0,02. 74= 1,48(g)
mCaCl2= 111. 0,02= 2,22(g)
mddHCl= 200.1,2= 240(g)
=> mddCaCl2= 1,48 + 240= 241,8(g)
=> C%ddCaCl2= (2,22/241,8).100 \(\approx\) 0,918%
Bài 5
Dạ em cảm ơn
Chị làm số mol em ko hiểu ạ
\(n_{Fe_2O_3}=\dfrac{16}{160}=0,1\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=0,5.1=0,5\left(mol\right)\)
Biểu diễn vào PTHH thì dòng đầu là khi trước phản ứng, thì số mol là như vậy. Dòng thứ 2 là khi phản ứng, HCl pư hết còn Fe2O3 chỉ pư có 1/12 mol thôi, mà 1/12 là vì tính theo số mol HCl mà ra. Còn sau khi kết thúc pư thì nFe2O3 dư 1/60 mol Nguyễn Lương Ngà