Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có X gồm $C,S$.
$M_Y=2,0475\cdot28=57,33\ g/mol$
Gọi $n_{CO_2}=a,\ n_{SO_2}=b$.
$\frac{44a+64b}{a+b}=57,33$
$44a+64b=57,33a+57,33b$
$6,67b=13,33a$
$\frac{b}{a}=2$
Suy ra: $n_{CO_2}:n_{SO_2}=1:2$
Do đó: $n_C:n_S=1:2$
Công thức đơn giản nhất của X là: $CS_2$
Kiểm tra: $M_{CS_2}=12+2\cdot32=76$
$76<3\cdot29=87$
Vậy công thức phân tử của X là $CS_2$.
Ta có: \(\overline{M}_{khí}=2,0475\cdot28=57,33\)
Theo sơ đồ đường chéo: \(\dfrac{n_{CO_2}}{n_{SO_2}}=\dfrac{64-57,33}{57,33-44}\approx\dfrac{1}{2}\)
Giả sử \(n_{CO_2}=1\left(mol\right)\) \(\Rightarrow n_{SO_2}=2\left(mol\right)\)
Bảo toàn nguyên tố: \(\left\{{}\begin{matrix}n_C=n_{CO_2}=1\left(mol\right)\\n_S=n_{SO_2}=2\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Xét tỉ lệ \(n_C:n_S=1:2\)
\(\Rightarrow\) Hợp chất cần tìm là CS2
Ta có:
$n_{CO_2}=\dfrac{2,2}{44}=0,05\ mol$
$n_{H_2O}=\dfrac{0,9}{18}=0,05\ mol$
$n_C=n_{CO_2}=0,05\ mol$
$n_H=2n_{H_2O}=0,1\ mol$
$m_C=0,05\cdot12=0,6g$
$m_H=0,1\cdot1=0,1g$
$m_O=1,1-0,6-0,1=0,4g$
$n_O=\dfrac{0,4}{16}=0,025\ mol$
Tỉ lệ:
N C: N H:n_O=0,05:0,1:0,025=2:4:1$
$\Rightarrow$ Công thức đơn giản nhất của A là $C_2H_4O$.
Khối lượng mol của A:
$M_A=\dfrac{2,75\cdot22,4}{0,7}=88g/mol$
Khối lượng mol của $C_2H_4O$:
$M_{C_2H_4O}=24+4+16=44g/mol$
$\dfrac{88}{44}=2$
$\Rightarrow$ Công thức hóa học của A là $C_4H_8O_2$.
Đáp số: $C_4H_8O_2$
a) PTHH: N2+ 3H2 ⇌ 2NH3
Ở cùng điều kiện thì tỉ lệ về thể tích chính là tỉ lệ về số mol
Đặt thể tích N2 phản ứng là x (lít)
=> VH2 pứ= 3x (lít) , VNH3 sinh ra=2x (lít)
VN2 dư= 4-x (lít), VH2 dư= 14-3x (lít)
Sau phản ứng thu được N2 dư, H2 dư, NH3
Tổng thể tích khí thu được sau phản ứng là:
V khí= VH2 dư+ VN2 dư+ VNH3= 14-3x + 4-x+ 2x= 16,4
=> x=0,8 lít
=>VNH3 sinh ra= 2x = 2.0,8 =1,6 (lít)
b)Do \(\dfrac{4}{1}< \dfrac{14}{3}\) =>Hiệu suất tính theo N2
=>H=\(\dfrac{V_{N_2\left(pứ\right)}}{V_{N_2\left(bđ\right)}}\)⋅100=\(\dfrac{0,8}{4}.100\)=20%
s k có ai giúp e vậy , trưa nay e phải cần r T-T
Vì X có 2 nguyên tố và sản phẩm cháy là $CO_2,SO_2$ nên X gồm $C,S$.
Ta có:
$M_Y=2,0475\cdot28=57,33\ g/mol$
Gọi $n_{CO_2}=a,\ n_{SO_2}=b$.
$\frac{44a+64b}{a+b}=57,33$
$44a+64b=57,33a+57,33b$
$6,67b=13,33a$
$\frac{b}{a}\approx2$
Suy ra: $n_{CO_2}:n_{SO_2}=1:2$
Do đó: $n_C:n_S=1:2$
Công thức đơn giản nhất của X là: $CS_2$
Vậy công thức của X là $CS_2$.
X có 2 nguyên tố, khi đốt cháy tạo $SO_2$ và $H_2O$ nên X gồm $S,H$.
Số mol X:
$n_X=\frac{1,12}{22,4}=0,05\ mol$
Khối lượng mol của X:
$M_X=\frac{1,7}{0,05}=34\ g/mol$
Gọi công thức X là $H_xS_y$.
$M_X=x+32y=34$
Vì $x,y$ là số nguyên dương nên:
$x=2,\ y=1$
Vậy: $X=H_2S$
Phương trình:
$N_2+3H_2\xrightarrow{t^\circ,\ xt}2NH_3$
a) Tính thể tích $NH_3$Theo phương trình:
$V_{N_2}:V_{H_2}:V_{NH_3}=1:3:2$
Với $4,0L\ N_2$ cần:
$V_{H_2}=4\cdot3=12L$
Có $14L\ H_2$ nên $N_2$ là chất giới hạn.
Suy ra:
$V_{NH_3}=4\cdot2=8L$
Vậy $V_{NH_3}=8,0L$.
b) Theo đề bài chưa cho thể tích hoặc lượng $NH_3$ thực tế thu được, nên chưa thể tính hiệu suất.
Công thức:
$H=\frac{V_{NH_3\ thực\ tế}}{V_{NH_3\ lý\ thuyết}}\cdot100%$
$H=\frac{V_{NH_3\ thực\ tế}}{8}\cdot100%$