Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án:
60 km/giờ60 km/giờ
Giải thích các bước giải:
Mỗi giờ ô tô dự định đi được số phần quãng đường AB là:
1 : 5 = 1 : 5 =1515 quãng đường AB)quãng đường AB)
Mỗi giờ ô tô thực tế đi được số phần quãng đường AB là:
1 : 4,5 = 1 : 4,5 =2929 (quãng đường AB)(quãng đường AB)
Mỗi giờ ô tô đi thực tế hơn dự định số phần quãng đường AB là:
2929 - 1515 = 145145 (quãng đường AB)(quãng đường AB)
Quãng đường AB dài là:
6 : 6 :145145 = 270 (km)270 (km)
Vận tốc thực tế của ô tô là:
270 : 4,5 = 60 (km/giờ
Cùng một quãng đường vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian nên
Tỉ số vận tốc dự định so với vận tốc thực tế là: 4,5 : 5 = 9/10910
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ ta có: Vận tốc thực tế: 6 : ( 10 - 9) ×× 10 = 60 (km/h)
Đáp số: 60 km/h
Tỉ lệ thới gian dự định với thực tế là : 4/3,5 = 8/7
Vì trên cùng 1 quãng đường vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian nên tỉ lệ vận tốc dự định với vận tốc thực tế là 7/8.
Ta có sơ đồ :
Vận tốc dự định : !_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!..5km/h..!
Vận tốc thực tế : !_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!
Hiệu số phần : 8 - 7 = 1 (phần)
Vận tốc thực tế là : 5 : 1 x 8 = 40 (km/giờ)
Giải theo PP đại số
Gọi vận tốc thực tế là V => vận tốc dự định là(V - 5)
Theo bài ra ta có : (V - 5) x 4 = V x 3,5
V x 4 - 20 = V x 3,5
V x 0,5 = 20 (cùng bớt 2 vế đi 3,5 x V và thêm 2 vế với 20)
V = 20 x 0,5
V = 40. Vậy vận tốc thực tế là 40 km/giờ
Tỉ lệ thới gian dự định với thực tế là : 4/3,5 = 8/7
Vì trên cùng 1 quãng đường vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian nên tỉ lệ vận tốc dự định với vận tốc thực tế là 7/8.
Ta có sơ đồ :
Vận tốc dự định : !_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!..5km/h..!
Vận tốc thực tế : !_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!
Hiệu số phần : 8 - 7 = 1 (phần)
Vận tốc thực tế là : 5 : 1 x 8 = 40 (km/giờ)
Giải theo PP đại số
Gọi vận tốc thực tế là V => vận tốc dự định là(V - 5)
Theo bài ra ta có : (V - 5) x 4 = V x 3,5
V x 4 - 20 = V x 3,5
V x 0,5 = 20 (cùng bớt 2 vế đi 3,5 x V và thêm 2 vế với 20)
V = 20 x 0,5
V = 40. Vậy vận tốc thực tế là 40 km/giờ
Tỉ lệ thới gian dự định với thực tế là : 4/3,5 = 8/7
Vì trên cùng 1 quãng đường vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian nên tỉ lệ vận tốc dự định với vận tốc thực tế là 7/8.
Ta có sơ đồ :
Vận tốc dự định : !_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!..5km/h..!
Vận tốc thực tế : !_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!
Hiệu số phần : 8 - 7 = 1 (phần)
Vận tốc thực tế là : 5 : 1 x 8 = 40 (km/giờ)
Giải theo PP đại số
Gọi vận tốc thực tế là V => vận tốc dự định là(V - 5)
Theo bài ra ta có : (V - 5) x 4 = V x 3,5
V x 4 - 20 = V x 3,5
V x 0,5 = 20 (cùng bớt 2 vế đi 3,5 x V và thêm 2 vế với 20)
V = 20 x 0,5
V = 40. Vậy vận tốc thực tế là 40 km/giờ
Tỉ lệ thới gian dự định với thực tế là : 4/3,5 = 8/7
Vì trên cùng 1 quãng đường vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian nên tỉ lệ vận tốc dự định với vận tốc thực tế là 7/8.
Ta có sơ đồ :
Vận tốc dự định : !_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!..5km/h..!
Vận tốc thực tế : !_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!
Hiệu số phần : 8 - 7 = 1 (phần)
Vận tốc thực tế là : 5 : 1 x 8 = 40 (km/giờ)
Giải theo PP đại số
Gọi vận tốc thực tế là V => vận tốc dự định là(V - 5)
Theo bài ra ta có : (V - 5) x 4 = V x 3,5
V x 4 - 20 = V x 3,5
V x 0,5 = 20 (cùng bớt 2 vế đi 3,5 x V và thêm 2 vế với 20)
V = 20 x 0,5
V = 40. Vậy vận tốc thực tế là 40 km/giờ
Tỉ lệ thới gian dự định với thực tế là : 4/3,5 = 8/7
Vì trên cùng 1 quãng đường vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian nên tỉ lệ vận tốc dự định với vận tốc thực tế là 7/8.
Ta có sơ đồ :
Vận tốc dự định : !_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!..5km/h..!
Vận tốc thực tế : !_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!
Hiệu số phần : 8 - 7 = 1 (phần)
Vận tốc thực tế là : 5 : 1 x 8 = 40 (km/giờ)
Giải theo PP đại số
Gọi vận tốc thực tế là V => vận tốc dự định là(V - 5)
Theo bài ra ta có : (V - 5) x 4 = V x 3,5
V x 4 - 20 = V x 3,5
V x 0,5 = 20 (cùng bớt 2 vế đi 3,5 x V và thêm 2 vế với 20)
V = 20 x 0,5
V = 40. Vậy vận tốc thực tế là 40 km/giờ
Tỉ lệ thới gian dự định với thực tế là : 4/3,5 = 8/7
Vì trên cùng 1 quãng đường vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian nên tỉ lệ vận tốc dự định với vận tốc thực tế là 7/8.
Ta có sơ đồ :
Vận tốc dự định : !_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!..5km/h..!
Vận tốc thực tế : !_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!
Hiệu số phần : 8 - 7 = 1 (phần)
Vận tốc thực tế là : 5 : 1 x 8 = 40 (km/giờ)
Giải theo PP đại số
Gọi vận tốc thực tế là V => vận tốc dự định là(V - 5)
Theo bài ra ta có : (V - 5) x 4 = V x 3,5
V x 4 - 20 = V x 3,5
V x 0,5 = 20 (cùng bớt 2 vế đi 3,5 x V và thêm 2 vế với 20)
V = 20 x 0,5
V = 40. Vậy vận tốc thực tế là 40 km/giờ
Tỉ lệ thới gian dự định với thực tế là : 4/3,5 = 8/7
Vì trên cùng 1 quãng đường vận tốc tỉ lệ nghịch với thời gian nên tỉ lệ vận tốc dự định với vận tốc thực tế là 7/8.
Ta có sơ đồ :
Vận tốc dự định : !_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!..5km/h..!
Vận tốc thực tế : !_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!_______!
Hiệu số phần : 8 - 7 = 1 (phần)
Vận tốc thực tế là : 5 : 1 x 8 = 40 (km/giờ)
Giải theo PP đại số
Gọi vận tốc thực tế là V => vận tốc dự định là(V - 5)
Theo bài ra ta có : (V - 5) x 4 = V x 3,5
V x 4 - 20 = V x 3,5
V x 0,5 = 20 (cùng bớt 2 vế đi 3,5 x V và thêm 2 vế với 20)
V = 20 x 0,5
V = 40. Vậy vận tốc thực tế là 40 km/giờ
Ta có tỉ số :
thời gian dự định / thời gian thực tế = 3 / 2,5 = 6/5
Vì trên cùng 1 quãng đường thì thời gian và vận tốc là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có :
Vận tốc dự định / vận tốc thực = 5/6
Vậy vận tốc thực của ô tô là :
6 : (6 - 5) x 6 = 36 ( km/ giờ)
Đáp số : 36 km / giờ
có đúng không vậy bạn ,mình cũng đang khó bài này nếu đúng thì tớ cảm ơn bạn nhiều lắm
a) Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu là:
14. 3 = 42 (km)
Quãng đường người đó đi được trong 2 giờ sau là:
9. 2 = 18 (km)
b) Quãng đường người đó đi được trong 5 giờ là:
42 + 18 = 60 (km)
Vậy: a) Quãng đường người đó đi trong 3 giờ đầu và 2 giờ đầu lần lượt là 42km, 18 km.
b) Quãng đường người đó đi được trong 5 giờ là 60km.
Bài 1 :
Giải :
Thời gian lúc đi là: 60 :
(25+5) = 2 (h)
Thời gian lúc về là: 60 :
(25-5) = 3 (h)
Tổng thời gian lúc đi và về là:
2+3 =5 (h)
Tổng quãng đường lúc đi và về là:
60.2=120 (km)
Vận tốc trung bình lúc đi và về là:
120:5=24 (km/h)
Bài 2 :

Bài 4 :
Giải :
Sau 10 năm nữa tổng tuổi bố, mẹ và con là:
66 + 10.3 = 96 (tuổi)
Sau 10 năm tuổi bố là:
(96 - 8): 2 = 44 (tuổi)
Tuổi 2 mẹ con 10 năm nữa là:
44 + 8 = 52 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là:
13 - 10 = 3 (tuổi)
Tuổi mẹ hiện nay là:
66 - 34 - 3 = 29 (tuổi)
~ Hok tốt nha , mệt quá ~
Đặt AB = x => thời gian xe máy đi từ A đến B là x/30; thời gian ô tô đi bình thường từ A đến B là x/40 => Bình thường khi cả 2 xe đến B cùng lúc thì ô tô khởi hành sau xe máy một thời gian là x/30 - x/40 = x/120 (giờ)
Gọi C là điểm mà ô tô đuổi kịp xe máy sau khi tăng tốc => Quãng đường AC ô tô đi là x/2 + 45.1 = x/2 + 45 (1)
Thời gian ô tô đi hết quãng đường AC là x/2.40 + 1 = x/80 + 1 ( = thời gian đi hết nửa quãng đường AB với vận tốc 40km/h + 1 giờ sau khi tăng tốc thi đuổi kịp xe máy)
Thời gian xe máy đi hết quãng đường AC là x/80 + 1 + x/120 = x/48 + 1 ( = thời gian ô tô đi hết AC + thời gian xe máy khởi hành trước ô tô là x/120 giờ) => chiiều dài quãng đường AC xe máy đi là : 30(x/48 + 1) = 15x/24 + 30 (2)
Từ (1) và (2) có pt : x/2 + 45 = 15x/24 + 30 => x = 120 km
Bài 1 :
Giả sử An mua gấp 2 lần số hàng đã mua là 24 quyển vở và 8 bút chì thì hết:
36 000 x 2 = 72000 (đồng)
Bích mua gấp ba số hàng đã mua là 24 quyển vở và 15 bút chì thì hết :
27 500 x 3 = 82500 (đồng)
Như vậy Bích mua nhiều hơn An 15 – 8 = 7 ( bút chì)
Số tiền chênh lệch nhau là 82 500 - 72 000 = 10500 (đồng)
Vậy giá tiền mỗi bút chì là 10 500 : 7 = 1 500 (đồng)
Giá tiền một quyển vở là ( 36 000 – 41500) : 12 = 2500 (đồng)
Đáp số: 2500 đồng.
Bài 2 :
T dự định / T thực tế = 3/4,5=2/3
Ta có thời gian và vận tốc là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
=>V dự định / V thực tế =2/3
Vậy V thực của ô tô là:
6/ (3-2) x 6=36 (km/giờ)
Đ/s : 36km/giờ
Bài 3 :
Vận tốc trung bình của người đó trên quãng đường AB là:
[ 40 + ( 37 x 2 )] : 3 = 38 ( km/h)
Đáp số: 38 km/h
Hok tốt
Bài 1: Giải :
Giả sử An mua gấp đôi số hàng đã mua là 24 quyển vở và 8 bút chì hết
36 000. 2 = 72 000 (đồng)
Bích mua gấp ba số hàng đã mua là 24 quyển vở và 15 bút chì hết
27 500 . 3 = 82 500 (đồng)
Như vậy Bích mua nhiều hơn An 15 – 8 = 7 ( bút chì)
Số tiền chênh lệch là 82 500 - 72 000 = 10 500 (đồng)
Vậy giá tiền một bút chì là 10 500 : 7 = 1 500 (đồng)
Giá tiền một quyển vở là ( 36 000 – 4. 1 500) : 12 = 2 500 (đồng)
Đáp số : ..... (tự nhé)
Bài 2: Giải
Gọi vận tốc dự định là x :
Ta có:
\(5x=4,5.\left(x+6\right)\)
\(=>0.5.x=27\)
\(=>x=54\)
Vận tốc thực tế của ô tô là : 54+6 = 60 (km/h)
Vậy .... (tự nhé)
Hok tốt~
Bài 3 : Giải
Vận tốc trung bình của người đó trên quãng đường AB là:
[ 40 + ( 37 x 2 )] : 3 = 38 ( km/h)
Đáp số: 38 km/h
Hok tốt~
4 bút chì 10 quyển vở đắt hơn 4 bút chì 8 quyển vở là 4400 đồng hay đúng hơn là 10 quyển vở đắt hơn 8 quyển vở là 4400
10 quyển vở nhiều hơn 8 quyển vở số quyển vở là
10 - 8 = 2(quyển)
Vậy 1 quyển có giá là
4400 : 2 = 2200(đồng)
Giá của 4 cái bút chì là
28000 - (2200 x 10 ) = 6000(đồng)
1 cái bút chì có giá là
6000 : 4 = 1500(đồng)
Bài 3:
Vận tốc trung bình của người đó trên quãng đường AB là:
40 + ( 37 x 2 ) : 3 = 38 ( km/giờ)
Đáp số: 38 km/giờ
Trả lời:
Bài 1: Anh vào cửa hàng mua 12 quyển vở và 4 cái bút chì hết 36000 đồng. Bích mua 8 quyển vở và 5 cái bút chì cùng loại hết 27500 đồng. Tính giá trị 1 quyển vở và giá trị 1 cái bút chì.
Bài giải
Ta giả sử rằng An mua gấp 2 lần số hàng đã mua là 24 quyển vở và 8 cái bút chì thì hết số tiền là:
36000 x 2 = 72000 (đồng).
Bích mua gấp 3 lần số hàng đã mua là 24 quyển vở và 15 cái bút chì thì hết số tiền là:
27500 x 3 = 82500 (đồng).
\(\Rightarrow\)Như vậy: Bích mua nhiều hơn An số bút chì là:
15 - 8 = 7 (cái).
Số tiền của Bích và của An chênh lệch với nhau là:
82500- 72000 = 10500 (đồng).
\(\Rightarrow\)Vậy: Giá tiền của mỗi cái bút chì là:
10 500 : 7 = 1500 (đồng).
Mỗi quyển vở có số tiền là:
(41500 - 36000) : 12 = 2500 (đồng).
Đ/S: Bút chì: 1500 đồng.
Quyển vở: 2500 đồng.
Bài 2: Một xe ô tô dự định đi từ A đến B hết 5 giờ, nhưng thực tế xe chạy chỉ hết 4,5 giờ vì trung bình mỗi giờ xe chạy nhanh hơn dự định là 6 km/giờ. Tính vận tốc thực tế của xe ô tô.
Bài giải
Thời gian dự định/ thời gian thực tế = 3/ 4,5 = 1/1,5 . Ta có thời gian và vận tốc là đơn vị tỉ lệ nghịch.
\(\Rightarrow\)Vận tốc dự định/ Vận tốc thực tế = 1/1,5. Vậy: Vận tốc thực tế của xe ô tô đó là:
6 : (3 - 2) x 6 = 36 (km/giờ).
Đ/S: 36 km/giờ.
Bài 3: Một người đi xe máy trên 1 quãng đường, giờ đầu đi với vận tốc 40 km/giờ, 2 giờ sau đi với vận tốc 37 km/giờ. Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả quãng đường.
Bài giải
Gọi đầu quãng đường là A, cuối quãng đường là M. Ta có quãng đường AM.
Vậy: Vận tốc trung bình của người đó đi xe máy là:
{40 + (37 x 2)} : 3 = 38 (km/giờ).
Đ/S: 38 km/giờ.
Kết quả bài tập của mik đó nha.
Chúc bn học tốt nha.