b. Now, talk about two positive and two negative experiences when you studied abroad. Then, fill in...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 10 2023

I went China to study abroad. I had some difficulties in making friends at first. However, my chinese is so much better after a year in China. I think I liked Chinese people most because they’re hospitable.

(Tôi đi Trung Quốc du học. Tôi gặp một ít khó khăn khi kết bạn lúc mới sang. Tuy nhiên, tiếng Trung của tôi ngày càng tốt hơn sau một năm ở Trung Quốc. Tôi nghĩ tôi thích con người Trung Quốc nhất vì họ khá thân thiện.)

8 tháng 10 2023

Plans(Các kế hoạch:)

1. I’m going to buy some books.

(Tôi sẽ mua một số cuốn sách.)

2. My mom is going to visit Nha Trang next week.

(Mẹ tôi sẽ đi thăm Nha Trang vào tuần tới.)

- Predictions: (Phỏng đoán:)

1. I don’t think they will win tonight.

(Tôi không nghĩ họ sẽ thắng tối nay.)

2. It will be sunny tomorrow.

(Ngày mai trời sẽ nắng.)

3. Match sentences 1–5 with rules a–c.(Nối câu 1–5 với quy tắc a – c.)1. We’re on the train and we’re travelling to Dublin.(Chúng tôi đang ở trên tàu và chúng tôi đang đi đến Dublin.)2. You’re coming to the final next week.(Bạn sẽ đến trận chung kết vào tuần sau.)3. What are you doing?(Bạn đang làm gì vậy?)4. What are you going to do when you leave school?(Bạn sẽ làm gì khi ra trường?)5. What are you doing after...
Đọc tiếp

3. Match sentences 1–5 with rules a–c.

(Nối câu 1–5 với quy tắc a – c.)

1. We’re on the train and we’re travelling to Dublin.

(Chúng tôi đang ở trên tàu và chúng tôi đang đi đến Dublin.)

2. You’re coming to the final next week.

(Bạn sẽ đến trận chung kết vào tuần sau.)

3. What are you doing?

(Bạn đang làm gì vậy?)

4. What are you going to do when you leave school?

(Bạn sẽ làm gì khi ra trường?)

5. What are you doing after school?

(Bạn định làm gì sau giờ học?)

RULES (Quy tắc)

a. We use the present continuous when we talk about actions in progress. (See page 23.)

(Chúng ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khi chúng ta nói về các hành động đang diễn ra. (Xem trang 23))

b. We also use the present continuous when we talk about arrangements in the future. We often use a time expression, e.g. tomorrow, at the weekend, etc.

(Chúng ta cũng sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khi chúng ta nói về các sắp xếp trong tương lai. Chúng ta thường sử dụng một biểu thức thời gian, ví dụ: ngày mai, vào cuối tuần, v.v.)

c. We use be going to when we talk about future plans and intentions.

(Chúng ta dùng be going to khi nói về những kế hoạch và dự định trong tương lai.)

1
12 tháng 2 2023

1a

2b

3a

4c

5b

10 tháng 10 2023

A: How much energy does Springfield get from oil? 

(Springfield nhận được bao nhiêu năng lượng từ năng lượng thủy điện?)

B: It gets fifty percent from oil. 

(Nó nhận được 50% từ năng lượng dầu.) 

A: What about energy from coal?

(Còn năng lượng từ than đá thì sao?)

B: Springfield gets twenty percent from coal. 

(Springfield nhận được 20% từ than.)

A: How much energy does Springfield get from wind power? 

(Springfield nhận được bao nhiêu năng lượng từ năng lượng gió?)

B: Springfield gets five percent from wind power. 

(Springfield nhận được 5% từ năng lượng gió.)

A: How much energy does Springfield get from hydropower? 

(Springfield nhận được bao nhiêu năng lượng từ năng lượng thủy điện?)

B: Springfield gets five percent from hydropower. 

(Springfield nhận được 5% từ năng lượng thủy điện.)

A: How much energy does Springfield get from solar power? 

(Springfield nhận được bao nhiêu năng lượng từ năng lượng mặt trời?)

B: Springfield gets twenty percent from solar power. 

(Springfield nhận được 20% từ năng lượng mặt trời.)

10 tháng 10 2023

Springfield Energy Sources (Các nguồn năng lượng của Springfield)

Oil (dầu mỏ)

50%

Coal (than đá)

20%

Wind power (năng lượng gió)

5%

Hydropower (thủy điện)

5%

Solar power (năng lượng mặt trời)

20%

9 tháng 10 2023

A: Do you know the building in the picture?

(Bạn có biết về tòa nhà trong bức tranh?)

B: Yes, I do.

(Có.)

A: What do you think is good or bad about studying abroad?

(Bạn nghĩ việc du học là tốt hay xấu?)

B: I think studying abroad is good because I can improve my English.

(Tôi nghĩ du học sẽ tốt vì tôi có thể cải thiện tiếng Anh.)

10 tháng 10 2023

8 tháng 10 2023

Achievements

Thomas Edison

Thomas Alva Edison was an American inventor and businessman. He was born in USA in 1847 and died there in 1931.

At thirteen he started working a job as a newsboy, selling newspapers and candy on the local railroad that ran through Port Huron to Detroit. In 1869, at 22 years old, Edison moved to New York City and developed his first invention, an improved stock ticker called the Universal Stock Printer. 

In his 84 years, Thomas Edison acquired a record number of 1,093 patents (singly or jointly). He is best known for his invention of the phonograph and incandescent electric light. He became really famous for his useful inventions.

Tạm dịch:

Thành tựu

Thomas Edison

Thomas Alva Edison là một nhà phát minh và doanh nhân người Mỹ. Ông sinh ra ở Hoa Kỳ vào năm 1847 và mất ở đó vào năm 1931.

Năm mười ba tuổi, ông bắt đầu làm công việc bán báo, bán báo và kẹo trên tuyến đường sắt địa phương chạy qua Port Huron đến Detroit. Năm 1869, ở tuổi 22, Edison chuyển đến thành phố New York và phát triển phát minh đầu tiên của mình, một mã chứng khoán cải tiến được gọi là Universal Stock Printer. 

Trong 84 năm của mình, Thomas Edison đã có được số lượng kỷ lục 1.093 bằng sáng chế (riêng lẻ hoặc chung). Ông được biết đến với phát minh ra máy hát đĩa và đèn điện sợi đốt. Ông ấy trở nên thực sự nổi tiếng nhờ những phát minh hữu ích của mình.

14 tháng 2 2023

4.B
5.C
6.C

9 tháng 10 2023

4 - B

5 - C

6 - C

4. B

A. essay /ˈeseɪ/

B. upset /ˌʌpˈset/

C. project /ˈprɒdʒekt/

D. homework /ˈhəʊmwɜːk/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

5. C

A. report /rɪˈpɔːt/

B. abroad /əˈbrɔːd/

C. lonely /ˈləʊnli/

D. although /ɔːlˈðəʊ/

Phương án C có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

6. C

A. negative /ˈneɡətɪv/

B. positive /ˈpɒzətɪv/

C. however /haʊˈevə(r)/

D. difficult /ˈdɪfɪkəlt/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

8 tháng 10 2023

B THINK AND PLAN

Student A: What and when was the event?

Student B: It was my younger sister’s birthday party last September.

(Đó là bữa tiệc sinh nhật của em gái tôi vào tháng 9 năm ngoái.)

Student A:  What happened first?

Student B: First, my mum and I went to the supermarket to buy decor, food and drink.

(Đầu tiên tôi và mẹ đi siêu thị để mua đồ trang trí, đồ ăn thức uống.)

Student AWhat happened after that?

Student B: My dad helped us decorate the party. All her friends arrived at 6:30. We sang the birthday song

when my sister cut the cake. We congratulated her and then we had something to eat. After that everybody

danced and played some funny games. We also took some photos. Finally all her friends went home.

(Bố tôi đã giúp chúng tôi trang trí bữa tiệc. Tất cả bạn bè của em ấy đến lúc 6:30. Chúng tôi đã hát bài hát

chúc mừng sinh nhật khi em tôi cắt bánh. Chúng tôi chúc mừng em ấy và sau đó chúng tôi ăn. Sau đó, mọi

người nhảy múa và chơi một số trò chơi vui nhộn. Chúng tôi cũng đã chụp một số bức ảnh. Cuối cùng tất cả

bạn bè của em ấy ra về.)

Student A:  How many people were there?

Student B: There were twenty five people.

(Có hai mươi lăm người.)

Student A:  How did you feel after the event?

Student B: It was a great evening.

(Đó là một buổi tối tuyệt vời.)

C WRITE

I’ll never forget last September. It was my younger sister’s birthday party. First my mum and I went to the

supermarket to buy decor, food and drink. After that my dad helped us decorate the party. All her friends

arrived at 6:30. We sang the birthday song when my sister cut the cake. We congratulated her and then we

had something to eat. Then everybody danced and played some funny games. We also took some photos.

Finally all her friends went home.

There were twenty five people and we all had fun together. It was a great evening.