Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn chủ đề 2. Charity Event Ideas to Raise Money (Ý tưởng sự kiện từ thiện để gây quỹ)
Giải thích: Vì trong bài viết có hai sự kiện nhằm quyên góp từ thiện
Tạm dịch:
Liên Hiệp Quốc nói rằng tất cả trẻ em dưới 18 tuổi đều có quyền được sống, được khỏe mạnh, hạnh phúc, và nhiều hơn nữa, nhưng một số trẻ em nghèo lại không có những quyền này. Chúng không có đủ thức ăn, và không thể đến trường. Vì vậy, hãy tham gia cùng chúng tôi trong việc giúp đỡ trẻ em nghèo. Chúng ta sẽ tham gia một số hoạt động vào tháng tới để gây quỹ:
• Hội chợ đồ thủ công (15/5 - 16/5): Nhiều nghệ sĩ tài năng sẽ có mặt ở đó! Bạn sẽ tìm thấy rất nhiều thứ thú vị như thú nhồi bông dễ thương và những bức tranh đẹp. Ngoài ra còn có các hội thảo nghệ thuật và thủ công vào buổi chiều.
• Bán bánh gây quỹ (22/5 - 23/5): Hãy đến mua bánh quy, bánh cupcake, bánh nướng, và nhiều hơn nữa! Đừng bỏ lỡ cuộc thi trang trí cupcake vào ngày 23 tháng 5!
Chúng tôi sẽ sử dụng tiền từ các sự kiện này để mua quần áo, sách và đồ chơi cho trẻ em. Chúng tôi cũng cần các tình nguyện viên để giúp tổ chức các sự kiện.
Vui lòng liên hệ với brendajohnson@foreverychild.org để biết thêm thông tin.
A: What kind of charity event should we organize?
(Sự kiện tình nguyện nào chúng ta nên tổ chức?)
B: Let’s have a fun run.
(Chúng ta hãy tổ chức một cuộc chạy bộ gây quỹ.)
A: Do we need any volunteers?
(Chúng ta có cần những tình nguyện viên không?)
B: Yes, we need people to sell drinks.
(Có, chúng ta cần người bán đồ uống.)
A: What should we call our fun run?
(Chúng ta nên gọi cuộc chạy bộ gây quỹ là gì?)
B: How about “Run for Fun!”
(Bạn nghĩ sao về “Chạy vì niềm vui”)
A: Great!
(Tuyệt!)
| 1. Let’s | 2. How about | 3. Let’s |
| 4. How about | 5. should | 6. How about |
1. Let's organize a car wash.
(Hãy cùng tổ chức rửa xe gây quỹ.)
2. How about we have a craft fair?
(Chúng ta có nên có một hội chợ thủ công không nhỉ?)
3. Let’s not organize an art show.
(Đừng tổ chức một chương trình nghệ thuật.)
4. How about organizing a talent show?
(Việc tổ chức một chương trình tài năng thì sao?)
5. We should have a fun run.
(Chúng ta nên có một cuộc chạy vui.)
6. How about we bake and sell cookies?
(Chúng ta có nên nướng và bán bánh quy?)
1. Let's having a charity car wash.
2. I think we should helping homeless animals in our town.
=> help
3. How about we organized a craft fair?
=> organizing
4. How about put "Run for Fun" on the poster?
=> putting
5. Let's not having a bake sale.
=> have
1.
=> Use some lip balm
=> use coconut oil
2
=> Eat less fast food , beef, ice cream
=> Eat more fruit and vegetables
3 => get anough sleep , 7-8 hours a day
=> Don't go to bed too late
4 => keep warm and stay in bed
=> Drink plenty of water and eat light foof
5 => Avoid washing your hair every day
=> Take vitamins
Hi Sam,
Thanks for your email and it was great to hear from you. What are you going to do this Sunday?
I went camping in Vung Tau with my class. And now I’m lying in bed because I had an accident by the sea yesterday. When I was swimming, suddenly some rip currents quickly pulled me out to sea. I was underwater, so I nearly drowned. My friends called the beach lifeguards and they rescued me. I felt really scared. But I’m better now.
Write me soon,
Alice.
Tạm dịch:
Chào Sam,
Cảm ơn email của bạn và thật vui khi được nghe từ bạn. Chủ nhật này bạn định làm gì?
Mình cùng lớp đi cắm trại ở Vũng Tàu. Và bây giờ tôi đang nằm trên giường vì tôi bị tai nạn trên biển ngày hôm qua. Khi tôi đang bơi, đột nhiên một số dòng nước xiết nhanh chóng kéo tôi ra biển. Tôi ở dưới nước nên suýt chết đuối. Bạn bè của tôi đã gọi nhân viên cứu hộ bãi biển và họ đã giải cứu tôi. Tôi cảm thấy thực sự sợ hãi. Nhưng tôi đã tốt hơn bây giờ.
Hồi đáp cho tôi sớm nhé,
Alice.


2. No
Thông tin: We are going to do these activities next month.
(Chúng ta sẽ tham gia một số hoạt động vào tháng tới.)
3. No
Thông tin: There will also be arts and crafts workshops in the afternoons.
(Ngoài ra còn có các hội thảo nghệ thuật và thủ công vào buổi chiều. )
4. Yes
Thông tin: Don't miss the cupcake decorating competition.
(Đừng bỏ lỡ cuộc thi trang trí cupcake.)
5. Yes
Thông tin: We are going to do these activities next month to raise money.
(Chúng ta sẽ tham gia một số hoạt động vào tháng tới để gây quỹ.)