K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

14 tháng 2 2023

1. Côn trùng chiên is one of the _strangest_ foods in Ho Chi Minh City. 

2. Some _insects_taste like fish. 

3. The insects are very __crunchy__.

4. We often eat côn trùng chiên from a __bowl_.

5. The insects are not only tasty, but they are _healthy__too.

9 tháng 10 2023

1. strangest

2. insects

3. crunchy

4. bowl

5. healthy

1. Côn trùng chiên is one of the strangest foods in Ho Chi Minh City. 

(Côn trùng chiên là một trong những món ăn lạ nhất ở Thành phố Hồ Chí Minh.)

2. Some insects taste like fish. 

(Một số côn trùng có vị như cá.)

3. The insects are very crunchy.

(Côn trùng rất giòn.)

4. We often eat côn trùng chiên from a bowl.

(Chúng tôi thường ăn côn trùng chiên từ một cái bát.)

5. The insects are not only tasty, but they are healthy too.

(Các loại côn trùng không chỉ ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe.)

15 tháng 2 2023

1: fastest

2: eco-friendly

3: fast

4: online

5: quickly

9 tháng 10 2023

1. The fastest way to travel from Ho Chi Minh City to Hanoi is flying. 

(Cách nhanh nhất để đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Hà Nội là bay.)

2. Some cities have eco-friendly buses. 

(Một số thành phố có xe buýt thân thiện với môi trường.)

3. The trains are often not as fast as the buses. 

(Các chuyến tàu thường không nhanh bằng xe buýt.)

4. You can buy tickets for planes, buses, and trains online.

(Bạn có thể mua vé máy bay, xe buýt và xe lửa trực tuyến.)

5. Taxis are a great way to get around a city quickly.

(Taxi là một cách tuyệt vời để đi vòng quanh thành phố một cách nhanh chóng.)

Mr Lam is giving a lecture on energy sources. Read the text and choose the best option (A, B, or C) to complete the sentences.Hello, class. Today I'd like to tell you about two energy sources. They are non-renewable sources and renewable sources.Non-renewable sources are coal, oil and natural gas. We can use these sources to produce energy. They are cheap and easy to use. People use them a lot. But they are very limited and will run out soon.Renewable sources come from the sun, wind or water....
Đọc tiếp

Mr Lam is giving a lecture on energy sources. Read the text and choose the best option (A, B, or C) to complete the sentences.

Hello, class. Today I'd like to tell you about two energy sources. They are non-renewable sources and renewable sources.

Non-renewable sources are coal, oil and natural gas. We can use these sources to produce energy. They are cheap and easy to use. People use them a lot. But they are very limited and will run out soon.

Renewable sources come from the sun, wind or water. When energy comes from the sun, we call it solar energy. Wind energy comes from the wind, and hydro energy comes from water. Renewable sources are available, clean and safe to use. But they are expensive to produce.

In the future we will rely more on renewable energy sources. They are better for the environment and they will not run out.

1. Non – renewable sources are cheap and _________.

A. available

B. easy to use 

C. expensive

2. _________come from the sun, wind or water.

A. Renewable sources

B. All energy sources

C. Non-renewable sources

3. When energy comes from water, we call it_________.

A. wind energy 

B. solar energy

C. hydro energy 

4. Renewable energy sources are better for_______.

A. the environment 

B. our cars

C. hydro energy

2
9 tháng 10 2023

Tạm dịch bài đọc: 

Chào cả lớp. Hôm nay tôi muốn nói với các bạn về hai nguồn năng lượng. Chúng là những nguồn không thể tái tạo và những nguồn có thể tái tạo.

Các nguồn không thể tái tạo là than đá, dầu mỏ và khí đốt tự nhiên. Chúng ta có thể sử dụng những nguồn này để sản xuất năng lượng. Chúng rẻ và dễ sử dụng. Mọi người sử dụng chúng rất nhiều. Nhưng chúng rất hạn chế và sẽ hết sớm.

Các nguồn tái tạo đến từ mặt trời, gió hoặc nước. Khi năng lượng đến từ mặt trời, chúng ta gọi nó là năng lượng mặt trời. Năng lượng gió đến từ gió, và năng lượng thủy điện đến từ nước. Nguồn tái tạo có sẵn, sạch sẽ và an toàn để sử dụng. Nhưng chúng đắt tiền để sản xuất.

Trong tương lai, chúng ta sẽ dựa nhiều hơn vào các nguồn năng lượng tái tạo. Chúng tốt hơn cho môi trường và chúng sẽ không cạn kiệt.

1. Nguồn không tái tạo được rẻ và _________.

A. có sẵn

B. dễ sử dụng

C. đắt

2. ________nhận được từ mặt trời, gió hoặc nước.

A. Nguồn tái tạo

B. Tất cả các nguồn năng lượng

C. Các nguồn không thể tái tạo

3. Khi năng lượng đến từ nước, chúng ta gọi nó là_________.

A. năng lượng gió

B. năng lượng mặt trời

C. năng lượng thủy

4. Các nguồn năng lượng tái tạo tốt hơn cho ____.

A. môi trường

B. xe của chúng tôi

C. năng lượng thủy

9 tháng 10 2023

1. B

Non – renewable sources are cheap and easy to use.

(Năng lượng không thể tái tạo thì rẻ và dễ sử dụng.)

Thông tin: Non-renewable sources are coal, oil and natural gas. ... They are cheap and easy to use.

(Các nguồn không thể tái tạo là than đá, dầu mỏ và khí đốt tự nhiên. ... Chúng rẻ và dễ sử dụng.)

2. A

Renewable sources come from the sun, wind or water.

(Các nguồn năng lượng có thể tái tạo đến từ mặt trời, gió và nước.)

Thông tin: Renewable sources come from the sun, wind or water.

(Các nguồn tái tạo đến từ mặt trời, gió hoặc nước.)

3. C

When energy comes from water, we call it hydro energy.

(Khi năng lượng đến từ nước, chúng ta gọi nó là năng lượng thủy điện.)

Thông tin: Wind energy comes from the wind, and hydro energy comes from water.

(Năng lượng gió đến từ gió, và năng lượng thủy điện đến từ nước.)

4. A

Renewable energy sources are better for the environment.

(Các nguồn năng lượng có thể tái tạo thì tốt hơn cho môi trường.)

Thông tin: In the future we will rely more on renewable energy sources. They are better for the environment and they will not run out.

(Trong tương lai, chúng tôi sẽ dựa nhiều hơn vào các nguồn năng lượng tái tạo. Chúng tốt hơn cho môi trường và chúng sẽ không cạn kiệt.)

9 tháng 10 2023

1. do -> are doing

The students are doing the project in Unit 10 now.

(Các học sinh đang thực hiện dự án trong Bài 10 ngay bây giờ.)

Giải thích: now (bây giờ) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

2. explain -> explaining

At the moment, the teacher is explaining how solar energy works.

(Hiện tại, giáo viên đang giải thích cách hoạt động của năng lượng mặt trời.)

Giải thích: At the moment (ngay lúc này) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

3. is -> are

Nowadays, people in Africa are not using energy from natural gas.

(Ngày nay, người dân ở Châu Phi không sử dụng năng lượng từ khí đốt tự nhiên.)

Giải thích: nowadays (ngày nay) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm gần đây

4. use -> using

They are using wind energy instead of coal.

(Họ đang sử dụng năng lượng gió thay vì than đá.)

Giải thích: Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + Ving

5. look -> are looking

We are looking for a cheap, clean and effective source of energy now.

(Chúng tôi đang tìm kiếm một nguồn năng lượng rẻ, sạch và hiệu quả ngay bây giờ.)

Giải thích: now (bây giờ) -> sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

12 tháng 2 2023

1. some

2. lots of

3. any

4. a lot of

12 tháng 2 2023

1. some

2. lots of

3. any

4. some

12 tháng 2 2023

1. because

2. and

3. but

4. or

12 tháng 2 2023

1: because

2: and

3: but

4: or

9 tháng 10 2023

1. T

2. F

3. F

4. T

5. F

1. T

Wowscoot is for children. 

(Xe Wowscoot dành cho trẻ em.)

Thông tin: I believe the Wowscoot is the best transportation for kids in my city.

(Tôi tin xe Wowscoot là phương tiện tốt nhất cho trẻ con trong thành phố tôi.)

2. F

It is not good for traveling in the city. 

(Nó không tốt cho việc đi trong thành phố.)

Thông tin: The Wowscoot is the most convenient way to ride around any city. 

(Xe Wowscoot là cách thuận tiện nhất để đi xung quanh thành phố.)

3. F

Wowscoot doesn't have a map. 

(Xe Wowscoot không có bản đồ.)

Thông tin: The best part of the Wowscoot is the electronic map.

(Phần tốt nhất của xe Wowscoot là bản đồ điện tử.)

4. T

You won't get lost if you use it. 

(Bạn sẽ không bị lạc nếu sử dụng nó.)

Thông tin: Kids won't have to worry about getting lost ever again.

(Trẻ con sẽ không phải lo lắng về việc bị lạc.)

5. F

Everybody in the city owns a Wowscoot. 

(Mọi người trong thành phố sở hữu một chiếc xe Wowscoot.)

Thông tin: All the other kids in my city need to have a Wowscoot.

(Tất cả những đứa trẻ trong thành phố cần có một chiếc xe Wowscoot.)
9 tháng 10 2023

Tạm dịch:

Nó dễ để mang theo vì tôi có thể cho nó vào ba lô.  Khi đi đến nhiều địa điểm khác nhau, tôi chỉ cần nói nó biết địa chỉ và nó sẽ chỉ đường. Chúng có thể còn thích đi xe đó. 

5. Complete the interview with the presentsimple or present continuous form of the verbs.(Hoàn thành cuộc phỏng vấn với dạng hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn của động từ.)ANIMAL COMMUNICATIONDolphin chatDr Wenger, what’s your job exactly? What do you do?I study animal communication.And what (1) ______________ (you / study) at the moment?At the moment I (2) ______________ (work) with scientists in Miami. We (3) ______________ (study) dolphins.Yes,...
Đọc tiếp

5. Complete the interview with the presentsimple or present continuous form of the verbs.

(Hoàn thành cuộc phỏng vấn với dạng hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn của động từ.)

ANIMAL COMMUNICATION

Dolphin chat

Dr Wenger, what’s your job exactly? What do you do?

I study animal communication.

And what (1) ______________ (you / study) at the moment?

At the moment I (2) ______________ (work) with scientists in Miami. We (3) ______________ (study) dolphins.

Yes, these photos are interesting. What (4) ______________  (you / do) in this photo?

We (5) ______________  (listen) to the sounds of the dolphins. They usually (6) ______________  (make) different sounds when they are happy and when they’re sad.

The second photo is great. (7) ______________ (they play)?

Yes, they often (8) ______________  (play). It’s another type of communication.

Very interesting. Thanks, Dr Wenger.

2
8 tháng 10 2023

1.are you studying

2.am  working

3.are studying

4.are you doing

5.are listening

6.make

7.Are they playing

8.play

Giải thích:

1.Câu có at the moment dùng thì hiện tại tiếp diễn.

2. Câu có at the moment dùng thì hiện tại tiếp diễn.

3.Trả lời cho câu “And what are you studying at the moment?” dùng thì hiện tại tiếp diễn.

4.Đặt câu hỏi cho hoạt động trong 1 bức ảnh dùng thì hiện tại tiếp diễn.

5.Hoạt động đang diễn ra trong bức ảnh dùng thì hiện tại tiếp diễn.

6.Câu có trạng từ “usually” dùng thì hiện tại đơn.

7. Đặt câu hỏi cho hoạt động trong 1 bức ảnh dùng thì hiện tại tiếp diễn.

8.Câu có trạng từ “often” dùng thì hiện tại đơn.

8 tháng 10 2023

Tạm dịch:

GIAO TIẾP ĐỘNG VẬT

Cá heo trò chuyện

Tiến sĩ Wenger, công việc của ông chính xác là gì? Ông làm nghề gì?

Tôi nghiên cứu về giao tiếp động vật.

Và ông đang nghiên cứu gì vào lúc này?

Hiện tại tôi đang làm việc với các nhà khoa học ở Miami. Chúng tôi đang nghiên cứu cá heo.

Vâng, những bức ảnh này thật thú vị. Các bạn đang làm gì trong bức ảnh này?

Chúng tôi đang lắng nghe âm thanh của cá heo. Chúng thường tạo ra những âm thanh khác nhau khi vui và khi buồn.

Bức ảnh thứ hai là tuyệt vời. Chúng đang chơi đùa à?

Vâng, chúng thường chơi đùa. Đó là một kiểu giao tiếp khác.

Rất thú vị. Cảm ơn, Tiến sĩ Wenger.

9 tháng 10 2023

1. People hold the festival in Twinsburg on the first weekend every August. 

(Mọi người tổ chức lễ hội ở Twinsburg vào ngày cuối tuần đầu tiên mỗi tháng 8.)

Giải thích: … People here hold the Twins Day Festival every year. It happens on the first weekend in August.

(Người dân ở đây tổ chức Lễ hội Ngày Song Sinh hàng năm. Nó diễn ra vào ngày cuối tuần đầu tiên của tháng Tám.)

2. There are twins from many different countries. 

(Có những cặp song sinh đến từ nhiều quốc gia khác nhau.)

Giải thích: … Thousands of twins come from different countries.

(Hàng nghìn cặp song sinh đến từ các quốc gia khác nhau.)

3. In the Double Take Parade, twins in uniforms walked together. 

(Trong Double Take Parade, cặp song sinh mặc đồng phục đi diễu hành cùng nhau.)

Giải thích: … We wore uniforms and walked together. 

(Chúng mình mặc đồng phục và cùng nhau đi diễu hành.)

4. Mark enjoyed the performance by the Korean twins the most. 

(Mark thích màn trình diễn của cặp song sinh Hàn Quốc nhất.)

Giải thích: …I loved the performance by the twins from Korea the most.

(Mình thích màn trình diễn của cặp song sinh đến từ Hàn Quốc nhất.)

5. Mark and his twin sister ran in the Fun Run.

 (Mark và em gái song sinh của anh ấy đã chạy trong cuộc thi "Fun Run".)

Giải thích:This morning we ran in the Fun Run.

(Sáng nay chúng mình đã chạy trong cuộc thi "Fun Run".)

6. In his opinion, the festival was very exciting. 

(Theo ý kiến của anh ấy, lễ hội rất thú vị.)

Giải thích:This is one of the most exciting festivals I've been to.

(Đây là một trong những lễ hội thú vị nhất mà mình từng tham gia.)

8 tháng 10 2023

1. I have to go to the market now. There isn't any food for our dinner.

(Tôi phải đi chợ bây giờ. Không có thức ăn cho bữa tối của chúng ta.)

Giải thích: Trong câu có "isn't" phủ định => any

2. Would you like some sugar for your coffee? 

(Bạn có muốn một ít đường cho cà phê của bạn không?)

Giải thích: Luôn dùng "some" trong cấu trúc câu mời với "would you like...?".

3. There are lots of/ a lot of trees in our village, so the air here is very fresh.

(Có rất nhiều cây xanh trong làng của chúng tôi, vì vậy không khí ở đây rất trong lành.)

Giải thích: Câu khẳng định, xét về nghĩa chọn "a lot of/ lots of" (nhiều).

4. I'm very busy, I have a lot of/ lots of things to do today.

(Tôi rất bận, hôm nay tôi có rất nhiều việc phải làm.)

Giải thích: Câu khẳng định, xét về nghĩa chọn "a lot of/ lots of" (nhiều).

5. We didn't have any beef left, so we had some fish for lunch. 

(Chúng tôi không còn thịt bò, vì vậy chúng tôi đã có một ít cá cho bữa trưa.)

Giải thích: Mệnh đề đầu có "didn't" mang nghĩa phủ định nên chọn "any", mệnh đề sau câu khẳng định và xét về nghĩa chọn "some" (một số/ một vài).