b. Now, read and circle the correct answer.

(Bây giờ, đọc và khoanh tròn đ...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 10 2023

1 - c

2 - b

3 - c

4 - b

1 - c. What did Aunt Ivy give James for Christmas? - c. a sweater

(Dì Ivy tặng James cái gì cho Giáng sinh? - một chiếc áo len)

2 - b. How does his mom feel? - annoyed 

(Mẹ anh ấy cảm thấy thế nào? - khó chịu)

3 - c. Why does James think he failed some tests? - they were difficult

(Tại sao James nghĩ anh ấy thi rớt bài kiểm tra? - chúng khó)

4 - b. Which test did James pass? - P.E.

(Bài kiểm tra nào James thi đậu? - thể dục)

9 tháng 10 2023

Chọn 2. No (không)

Thông tin:  I failed some of my tests. I didn't do well in math, English, history, and biology.

(Con thi trượt một vài bài kiểm tra. Con không làm tốt môn Toán, Tiếng Anh, Lịch Sử và Sinh học.)

9 tháng 10 2023

Tạm dịch:

Dì Ivy thân mến,

Con chúc dì luôn khỏe mạnh. Cảm ơn dì vì chiếc áo len và thiệp mừng Giáng sinh. Màu xanh là một trong những màu sắc yêu thích của con và chú tuần lộc rất đáng yêu. Con đã mua một máy chơi game mới nhưng mẹ con không cho chơi. Mẹ luôn khó chịu vì con thi trượt. Con không làm tốt môn Toán, Tiếng Anh, Lịch Sử và Sinh học. Con khá ngạc nhiên vì con đã học rất nhiều trước khi thi. Con học 30 phút mỗi ngày trước khi chơi game. Con nghĩ con thi rớt vì bài kiểm tra năm nay khó hơn.

Một tin tốt là: Bố con vui mừng vì con thi đậu kỳ thi thể dục. Con không chắc, nhưng giáo viên có thể sẽ cho con vào đội bóng rổ.

Dì có thể bảo mẹ cho con mua máy chơi game mới được không?

Chúc dì một tuần vui vẻ!

9 tháng 10 2023

A: What luggage does Sally have?

(Hành lý của Sally có gì?)

B: She has a big new red handbag.

(Cô ấy có một túi xách mới to màu đỏ.)

A: Is this hers?

(Cái này của cô ấy phải không?)

B: Yes, it is.

(Đúng.)

A: What luggage does Jack have?

(Hành lý của Jack có gì?)

B: He has an old blue backpack.

(Anh ấy có một ba lô cũ to màu xanh dương.)

A: Is this his?

(Cái này của anh ấy phải không?)

B: Yes, it is.

(Đúng.)

A: What luggage does Kim have?

(Hành lý của Kim có gì?)

B: He has a big green suitcase.

(Cô ấy có một ba lô to màu xanh lá.)

A: Is this his?

(Cái này của cô ấy phải không?)

B: Yes, it is.

(Đúng.)

A: What luggage do Jack and Sam have?

(Hành lý của Jack và Sam có gì?)

B: They have a small old orange suitcase.

(Họ có một va-li cũ nhỏ màu cam.)

A: Is this theirs?

(Cái này của họ phải không?)

B: Yes, it is.

(Đúng.)

A: What luggage does Mary have?

(Hành lý của Mary có gì?)

B: She has a new brown handbag.

(Cô ấy có một túi xách mới màu nâu.)

A: Is this hers?

(Cái này của cô ấy phải không?)

B: Yes, it is.

(Đúng.)

Read the article about Anna's school year. Choose the correct answer (A, B, or C).(Đọc đoạn văn về năm học của Anna. Chọn đáp án đúng (A, B hoặc C).)My School YearAnna Smith, aged 12This year was quite difficult for me in January and June. I had important tests in most subjects then. I had to work very hard because I had a lot of homework and so much revision. I was very happy because I got good results. I passed all my tests, so my mom was delighted!Although we didn't...
Đọc tiếp

Read the article about Anna's school year. Choose the correct answer (A, B, or C).

(Đọc đoạn văn về năm học của Anna. Chọn đáp án đúng (A, B hoặc C).)

My School Year

Anna Smith, aged 12

This year was quite difficult for me in January and June. I had important tests in most subjects then. I had to work very hard because I had a lot of homework and so much revision. I was very happy because I got good results. I passed all my tests, so my mom was delighted!

Although we didn't have a test for our English class in January, we had to work on presentations in groups. My group did a presentation about organizing charity events to help our community. We talked about having a bake sale and my teacher thought it was a great idea. I was really pleased.

1. Why did Anna have to work hard in those months?

(Tại sao Anna phải học tập chăm chỉ những tháng đó?)

A. She had a lot of homework. 

(Cô ấy có nhiều bài tập về nhà.)

B. She had a lot of homework and revision.

(Cô ấy có nhiều bài tập và bài ôn tập.)

C. She did so much revision. 

(Cô ấy làm nhiều bài luyện tập.)

2. How did Anna's mom feel about her results?

(Mẹ Anna cảm thấy thế nào về kết quả của cô ấy?)

A. happy (vui)

B. delighted (hài lòng)

C. pleased (thỏa mãn, vui)

3. What did students do in English class in January?

(Học sinh đã làm gì trong lớp học tiếng Anh vào tháng 1?)

A. They worked on projects. (Họ đã làm dự án.)

B. They took tests. (Họ làm bài kiểm tra.)

C. They worked on presentations. (Họ làm thuyết trình.)

4. What was Anna's group's topic? (Chủ đề của nhóm Anna là gì?)

A. organizing a bake sale (tổ chức bán bánh nướng)

B. how to have a presentation in groups (làm thế nào để thuyết trình trong nhóm)

C. organizing charity events (tổ chức sự kiện gây quỹ)

3
14 tháng 2 2023

1. B
2. B
3. C
4. C

9 tháng 10 2023

1. B

Why did Anna have to work hard in those months? => She had a lot of homework and revision.

(Tại sao Anna phải học tập chăm chỉ những tháng đó? => Cô ấy có nhiều bài tập và bài ôn tập.)

2. B

How did Anna's mom feel about her results? => delighted 

(Mẹ Anna cảm thấy thế nào về kết quả của cô ấy? => hài lòng)

3. C

What did students do in English class in January? => They worked on presentations.

(Học sinh đã làm gì trong lớp học tiếng Anh vào tháng 1? => Họ làm thuyết trình.)

4. C

What was Anna's group's topic? => organizing charity events

(Chủ đề của nhóm Anna là gì? => tổ chức sự kiện gây quỹ)

a. Practice the conversation. Swap roles and repeat.(Luyện tập hội thoại, Hoán đổi vai trò và lặp lại.)Bob: Hi Jane. You look happy.(Chào Jane. Bạn trông thật vui vẻ.)Jane: Yeah. I'm really pleased because I got a B on my physics test.(Đúng vậy. Tôi thực sự hài lòng vì tôi đạt B bài kiểm tra vật lý.)Bob: That's great. How about your other tests?(Thật tuyệt. Vậy còn những bài kiểm tra khác?)Jane: Hmm. I'm...
Đọc tiếp

a. Practice the conversation. Swap roles and repeat.

(Luyện tập hội thoại, Hoán đổi vai trò và lặp lại.)

Bob: Hi Jane. You look happy.

(Chào Jane. Bạn trông thật vui vẻ.)

Jane: Yeah. I'm really pleased because I got a B on my physics test.

(Đúng vậy. Tôi thực sự hài lòng vì tôi đạt B bài kiểm tra vật lý.)

Bob: That's great. How about your other tests?

(Thật tuyệt. Vậy còn những bài kiểm tra khác?)

Jane: Hmm. I'm so disappointed because I failed my math test.

(Tôi khá thất vọng vì tôi thi rớt bài kiểm tra toán.)

Bob: Oh, that's too bad. That test was very difficult.

(Thật buồn. Bài kiểm tra đó thực sự khó.)

Jane: Yeah. But I'm really surprised because I got an A on my English test!

(Đúng vậy. Nhưng tôi thực sự ngạc nhiên vì tôi đạt A bài kiểm tra tiếng Anh.)

Bob: That's awesome!

(Thật tuyệt!)

Jane: Yeah. My teacher was really surprised, too.

(Giáo viên cũng rất ngạc nhiên.)

Bob: Well done!

(Bạn làm tốt lắm!)

90%/an A (90%/ điểm A)

biology/history (sinh học/ lịch sử)

upset/annoyed (buồn/ khó chịu)

I.T./geography (công nghệ thông tin/ địa lý)

mom/dad (mẹ/ bố)

0
8 tháng 10 2023

B THINK AND PLAN

1 When and where did the rescue happen?

The rescue happened in Ha Noi on the 12th of January, 2022.

(Cuộc giải cứu xảy ra tại Hà Nội vào ngày 12 tháng 1 năm 2022.)

2 What happened to the people in the photo?

There was a large fire breaking out. At the time of the fire, 9-year-old boy was trapped in the attic. As soon

as the firefighters arrived, some of them used water to extinguish the fire and one firefighter climbed on a

ladder truck to get into the house.

 (Có một đám cháy lớn bùng lên. Thời điểm xảy ra vụ cháy, bé trai 9 tuổi bị mắc kẹt trên gác xép. Ngay khi

lực lượng cứu hỏa đến nơi, một số người đã dùng nước dập lửa còn một lính cứu hỏa leo lên xe thang để vào

trong nhà.)

3 Why was the rescue difficult?

The rescue was difficult because the fire broke out so intense that it was impossible to reach.

(Việc cứu hộ gặp nhiều khó khăn do ngọn lửa bùng phát dữ dội nên không thể tiếp cận.)

4 How did the rescue end?

He lifted and tried to get the boy out safely.The boy only sustained minor burns.

(Anh đã nhấc bổng và cố gắng đưa cậu bé ra ngoài an toàn. Cậu bé chỉ bị bỏng nhẹ.)

C WRITE

An amazing rescue.

I took this photo while I was visiting Ha Noi on the 12th of January, 2022.

There was a large fire breaking out. At the time of the fire, 9-year-old boy was trapped in the attic. As soon

as the fire fighters arrived, some of them used water to extinguish the fire and one fire fighter climbed on a

ladder truck to get into the house.

The rescue was difficult because the fire broke out so intense that it was impossible to reach.

However, he lifted and tried to get the boy out safely.The boy only sustained minor burns.

Tạm dịch:

Một cuộc giải cứu đáng kinh ngạc.

Tôi chụp bức ảnh này khi đang đi thăm Hà Nội vào ngày 12 tháng 1 năm 2022.

Có một đám cháy lớn bùng lên. Thời điểm xảy ra vụ cháy, bé trai 9 tuổi bị mắc kẹt trên gác xép. Ngay khi

lực lượng cứu hỏa đến nơi, một số người đã dùng nước dập lửa còn một lính cứu hỏa leo lên xe thang để vào

trong nhà.

Việc cứu hộ gặp nhiều khó khăn do ngọn lửa bùng phát dữ dội nên không thể tiếp cận.

Tuy nhiên, anh ta đã nhấc bổng và cố gắng đưa cậu bé ra ngoài an toàn. Cậu bé chỉ bị bỏng nhẹ.

9 tháng 10 2023

1. A

How does Lan often go to school? - By bicycle. 

 (Bạn Lan thường đến trường như thế nào? - Bằng xe đạp.)

Giải thích: 

Mark: ...By the way, do you cycle to school too? 

(...À này, bạn có đạp xe đến trường không?)

Lan: Yes, but sometimes my mum takes me on her motorbike. 

(Có, nhưng thỉnh thoảng mẹ mình chở bằng xe máy của bà ấy.)

2. B

It normally takes Lan ten minutes to get to school. 

(Lan thường mất mười phút để đến trường.) 

Giải thích: Lan: About 10 minutes. (Khoảng 10 phút.)

3. C

Lan and Mark agree to go cycling at the weekend

(Lan và Mark đồng ý đi xe đạp vào cuối tuần.)

Giải thích: Mark: Hey, how about going cycling round the lake this Sunday? 

(Này, cùng đi đạp xe quanh hồ vào Chủ nhật tuần này thì sao?)

14 tháng 2 2023

4.B
5.C
6.C

9 tháng 10 2023

4 - B

5 - C

6 - C

4. B

A. essay /ˈeseɪ/

B. upset /ˌʌpˈset/

C. project /ˈprɒdʒekt/

D. homework /ˈhəʊmwɜːk/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

5. C

A. report /rɪˈpɔːt/

B. abroad /əˈbrɔːd/

C. lonely /ˈləʊnli/

D. although /ɔːlˈðəʊ/

Phương án C có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

6. C

A. negative /ˈneɡətɪv/

B. positive /ˈpɒzətɪv/

C. however /haʊˈevə(r)/

D. difficult /ˈdɪfɪkəlt/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

8 tháng 10 2023

Hi Sam, 

Thanks for your email and it was great to hear from you. What are you going to do this Sunday?

I went camping in Vung Tau with my class. And now I’m lying in bed because I had an accident by the sea yesterday. When I was swimming, suddenly some rip currents quickly pulled me out to sea. I was underwater, so I nearly drowned. My friends called the beach lifeguards and they rescued me. I felt really scared. But I’m better now.

Write me soon,

Alice.

Tạm dịch:

Chào Sam,

Cảm ơn email của bạn và thật vui khi được nghe từ bạn. Chủ nhật này bạn định làm gì?

Mình cùng lớp đi cắm trại ở Vũng Tàu. Và bây giờ tôi đang nằm trên giường vì tôi bị tai nạn trên biển ngày hôm qua. Khi tôi đang bơi, đột nhiên một số dòng nước xiết nhanh chóng kéo tôi ra biển. Tôi ở dưới nước nên suýt chết đuối. Bạn bè của tôi đã gọi nhân viên cứu hộ bãi biển và họ đã giải cứu tôi. Tôi cảm thấy thực sự sợ hãi. Nhưng tôi đã tốt hơn bây giờ.

Hồi đáp cho tôi sớm nhé,

Alice.

14 tháng 2 2023

1. France

2. one year

3. French history

4. a map

5. apartment and plane tickets