Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Xét phương trình tiếp tuyến tổng quát có dạng:
\(y=\left(6x_0+3x_0^2\right)\left(x-x_0\right)+3x_0^2+x_0^3\)
có 3 tiếp tuyến đi qua A(a,0) nên phương trình \(\left(6x_0+3x_0^2\right)\left(a-x_0\right)+3x_0^2+x_0^3=0\) có 3 nghiệm
\(PT\Leftrightarrow\orbr{\begin{cases}x_0=0\\2x_0^2+3\left(1-a\right)x_0+6a=0\end{cases}}\)
Vậy có 1 pttt là y=0
do đó để có hai tiếp tuyến vuông góc thì \(2x_0^2+3\left(1-a\right)x_0+6a=0\) có hia nghiệm \(x_1,x_2\text{ thỏa mãn}\)
\(\left(6x_1+3x_1^2\right)\left(6x_2+3x_2^2\right)=-1\)mà áp dung Viet ta có \(\hept{\begin{cases}x_1+x_2=\frac{3a-3}{2}\\x_1x_2=3a\end{cases}}\)
Nên \(36x_1x_2+18x_1x_2\left(x_1+x_2\right)+9x_1^2x_2^2=-1\Leftrightarrow126a+81a\left(a-1\right)+81a^2=-1\)
từ đây mình giải được a nhé
Xét phương trình tiếp tuyến tổng quát có dạng:
y=(6x0+3x02)(x−x0)+3x02+x03
có 3 tiếp tuyến đi qua A(a,0) nên phương trình (6x0+3x02)(a−x0)+3x02+x03=0 có 3 nghiệm
PT⇔[
| x0=0 |
| 2x02+3(1−a)x0+6a=0 |
Vậy có 1 pttt là y=0
do đó để có hai tiếp tuyến vuông góc thì 2x02+3(1−a)x0+6a=0 có hia nghiệm x1,x2 thỏa mãn
(6x1+3x12)(6x2+3x22)=−1mà áp dung Viet ta có {
| x1+x2=3a−32 |
| x1x2=3a |
Nên 36x1x2+18x1x2(x1+x2)+9x12x22=−1⇔126a+81a(a−1)+81a2=−1
Gọi H là trung điểm AB, có lẽ từ 2 câu trên ta đã phải chứng minh được \(SH\perp\left(ABCD\right)\)
Do \(\left\{{}\begin{matrix}DM\cap\left(SAC\right)=S\\MS=\dfrac{1}{2}DS\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow d\left(M;\left(SAC\right)\right)=\dfrac{1}{2}d\left(D;\left(SAC\right)\right)\)
Gọi E là giao điểm AC và DH
Talet: \(\dfrac{HE}{DE}=\dfrac{AH}{DC}=\dfrac{1}{2}\Rightarrow HE=\dfrac{1}{2}DE\)
\(\left\{{}\begin{matrix}DH\cap\left(SAC\right)=E\\HE=\dfrac{1}{2}DE\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow D\left(H;\left(SAC\right)\right)=\dfrac{1}{2}d\left(D;\left(SAC\right)\right)=d\left(M;\left(SAC\right)\right)\)
Từ H kẻ HF vuông góc AC (F thuộc AC), từ H kẻ \(HK\perp SF\)
\(\Rightarrow HK\perp\left(SAC\right)\Rightarrow HK=d\left(H;\left(SAC\right)\right)\)
ABCD là hình vuông \(\Rightarrow\widehat{HAF}=45^0\Rightarrow HF=AH.sin45^0=\dfrac{a\sqrt{2}}{4}\)
\(SH=\dfrac{a\sqrt{3}}{2}\), hệ thức lượng:
\(HK=\dfrac{SH.HF}{\sqrt{SH^2+HF^2}}=\dfrac{a\sqrt{21}}{14}\)
\(\Rightarrow d\left(M;\left(SAC\right)\right)=\dfrac{a\sqrt{21}}{14}\)
Câu 1: \(\frac{\pi}{2}<\alpha,\beta<\pi\)
=>\(\sin\alpha>0;\sin\beta>0;cos\alpha<0;cos\beta<0\)
\(\sin^2\alpha+cos^2\alpha=1\)
=>\(cos^2\alpha=1-\sin^2\alpha=1-\left(\frac13\right)^2=\frac89\)
mà \(cos\alpha<0\)
nên \(cos\alpha=-\frac{2\sqrt2}{3}\)
Ta có: \(\sin^2\beta+cos^2\beta=1\)
=>\(\sin^2\beta=1-\left(-\frac23\right)^2=1-\frac49=\frac59\)
mà \(\sin\beta>0\)
nên \(\sin\beta=\frac{\sqrt5}{3}\)
\(\sin\left(\alpha+\beta\right)=\sin\alpha\cdot cos\beta+cos\alpha\cdot\sin\beta\)
\(=\frac13\cdot\frac{-2}{3}+\frac{-2\sqrt2}{3}\cdot\frac{\sqrt5}{3}=\frac{-\sqrt2-2\sqrt{10}}{9}\)
Câu 2:
\(P=cos\left(a+b\right)\cdot cos\left(a-b\right)\)
\(=\frac12\cdot\left\lbrack cos\left(a+b+a-b\right)+cos\left(a+b-a+b\right)\right\rbrack=\frac12\cdot\left\lbrack cos2a+cos2b\right\rbrack\)
\(=\frac12\cdot\left\lbrack2\cdot cos^2a-1+2\cdot cos^2b-1\right\rbrack=cos^2a+cos^2b-1\)
\(=\left(\frac13\right)^2+\left(\frac14\right)^2-1=\frac19+\frac{1}{16}-1=\frac{25}{144}-1=-\frac{119}{144}\)
Em mới hc lớp 7 thôi không biết đúng không
Có tập hợp A={1;2;3;....;30}
Suy ra số phần tử của tập hợp A là
(30-1)+1=30 (phần tử)
Mà hiệu hai số bất kì không nhỏ hơn 2
Suy ra Hiệu của chúng lớn hơn hoặc bằng 2
Mà a1<a2<a3<a4<a5
Suy ra khoảng cách giũa a1 và a2 và a3 và a4 và a5 nhỏ nhất là 2
Từ a1<a2<a3<a4<a5
Giả sử có hiệu: a1-a5
Mà a1<a5
Nên a1-a5 bé hơn 2 (không thỏa mãn)
Vậy a1<a2<a3<a4<a5 với hiệu hai số bất kì không bé hơn hai không tồn tại











Vd1: (C): \(\left(x-2\right)^2+\left(y+1\right)^2=3\)
=>tâm là A(2;-1) và bán kính là \(R=\sqrt3\)
Gọi B là ảnh của A(2;-1) qua phép đối xứng tâm I(-2;1)
=>I là trung điểm của AB
=>\(\begin{cases}x_{A}+x_{B}=2\cdot x_{I}\\ y_{A}+y_{B}=2\cdot y_{I}\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x_{B}=2\cdot\left(-2\right)-2=-4-2=-6\\ y_{B}=2\cdot1-\left(-1\right)=2+1=3\end{cases}\)
=>B(-6;3)
Phương trình (C') là:
\(\left(x+6\right)^2+\left(y-3\right)^2=R^2=3\)
Vd2:
\(x^2+y^2+2x-6y-6=0\)
=>\(x^2+2x+1+y^2-6y+9-16=0\)
=>\(\left(x+1\right)^2+\left(y-3\right)^2=16\)
=>Tâm là I(-1;3) và bán kính là R=căn 16=4
Gọi I' là ảnh của I(-1;3) qua phép đối xứng tâm O
=>\(\begin{cases}x_{I^{\prime}}+x_{I}=0\\ y_{I^{\prime}}+y_{I}=0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x_{I^{\prime}}=-x_{I}=1\\ y_{I^{\prime}}=-y_{I}=-3\end{cases}\)
Phương trình (C') là:
\(\left(x-1\right)^2+\left\lbrack y-\left(-3\right)\right\rbrack^2=R^2\)
=>\(\left(x-1\right)^2+\left(y+3\right)^2=16\)