a. “...would…” often sounds like /wǝd/. 

(“...would…” thường nghe giống như / wǝd /.)

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

5. Read the phrases for reacting and showing interest. Then find three more in the dialogue in exercise 2.(Đọc các cụm từ về thể hiện cảm xúc và thể hiện sự hứng thú. Sau đó tìm thêm ba cụm nữa trong hội thoại trong bài 2.)Reacting and showing interest (Thể hiện cảm xúc và hứng thú)You're joking/ kidding! (Cậu đang đùa à!)How boring/ funny/ frustrating/ exciting/ upsetting! (Thật chán/ vui vẻ/ mệt mỏi/ thích thú/ khó chịu...
Đọc tiếp

5. Read the phrases for reacting and showing interest. Then find three more in the dialogue in exercise 2.

(Đọc các cụm từ về thể hiện cảm xúc và thể hiện sự hứng thú. Sau đó tìm thêm ba cụm nữa trong hội thoại trong bài 2.)

Reacting and showing interest (Thể hiện cảm xúc và hứng thú)

You're joking/ kidding! (Cậu đang đùa à!)

How boring/ funny/ frustrating/ exciting/ upsetting! (Thật chán/ vui vẻ/ mệt mỏi/ thích thú/ khó chịu làm sao!)

That's amazing/ exciting/ worrying/ shocking! (Thật kinh ngạc/ thú vị/ lo lắng/ bang hoàng!)

That sounds great /terrible/ annoying/ terrifying! (Điều đó nghe có vẻ tốt/ tệ hại/ khó chịu/ đáng sợ!)

What a cool thing to do! (Thật ngầu khi làm điều đó!)

Really? I'm so envious! (Thật không? Mình ghen tị quá!)

Really/ What a relief! (Thật không? Thật là nhẹ nhõm!)

That sounds like a nightmare! (Điều đó nghe như ác mộng vậy!)

Oh no! What a disaster/ shame! (Ôi không! Thật đáng xấu hổ!)

1
11 tháng 9 2023

WOW!

Oh dear!

How awful!

9 tháng 9 2023

A: I think I’ll work as a kindergarten teacher because people often say that I’m kind, gentle and caring.

(Tôi nghĩ tôi sẽ làm giáo viên mẫu giáo vì mọi người thường nói rằng tôi tốt bụng, nhẹ nhàng và chu đáo.)

B: Good for you, and you have good communication skills, too. I’d like to be an airline pilots because I have an ability to work long hours and I love travelling.

(Tốt đấy, và bạn cũng có kỹ năng giao tiếp tốt. Tôi muốn trở thành phi công hàng không vì tôi có khả năng làm việc nhiều giờ và tôi thích đi du lịch.)

C: Sounds perfect. I’d like to be an engineer. I believe I can work well under pressure and I am able to have a flexible working schedule.

(Nghe thật hoàn hảo. Tôi muốn trở thành một kỹ sư. Tôi tin rằng tôi có thể làm việc tốt dưới áp lực và tôi có thể có một lịch trình làm việc linh hoạt.)

6 tháng 2 2023

1.N

2.R

3.N

4.R

19 tháng 2 2023

1. N

2. R

3. N

4. R

9 tháng 9 2023

1.F

2.F

3.T

2. Complete the dialogue with the correct affirmative or negative past simple form of the verbs below.(Hoàn thành đoạn hội thoại với thể khẳng định hoặc thể phủ định đúng của thì quá khứ đơn cho các động từ bên dưới.)be   get   learn   leave   love   spend   watchKirstie: Hi, Laurie. How are you? Tell me about your summer holiday!Laurie:  Well, for the first three weeks, I was at a summer camp in Cornwall.Kirstie: Really? That sounds like...
Đọc tiếp

2. Complete the dialogue with the correct affirmative or negative past simple form of the verbs below.

(Hoàn thành đoạn hội thoại với thể khẳng định hoặc thể phủ định đúng của thì quá khứ đơn cho các động từ bên dưới.)

be   get   learn   leave   love   spend   watch

Kirstie: Hi, Laurie. How are you? Tell me about your summer holiday!

Laurie:  Well, for the first three weeks, I was at a summer camp in Cornwall.

Kirstie: Really? That sounds like fun!

Laurie: Yes, it was. I (1) _____ a new sport - bodyboarding.

Kirstie: Wow! That sounds great!

Laurie: Yes. I (2) _____ it. It was really exciting - and a bit frightening too!

Kirstie: I bet! What else did you get up to over the summer?

Laurie: Well, the second half of the holiday (3) _____ so good. I (4) _____ a stomach bug and (5) _____ nearly a week on the sofa.

Kirstie: Oh dear! How awful!

Laurie: I (6) _____ the house for days. I just (7) _____ DVDs. I was so bored!

1
7 tháng 2 2023

1.learnt

2.loved

3.wasn't

4.got

5.spent

6.didn't

7.watched

14 tháng 8 2023

1. D

2. A

3. C

4. B

3. Work in groups. Choose an environmental problem in 1 and make a presentation on the solutions to it. Use the expressions below to help you.(Làm việc nhóm. Chọn một vấn đề môi trường trong bài 1 và trình bày các giải pháp cho vấn đề đó. Sử dụng các cụm từ dưới đây để giúp bạn.)Useful expressionsWelcoming the audience and introducing the topic(Chào khán giả và giới thiệu chủ đề)Hi everyone.(Chào mọi người.)Good morning/...
Đọc tiếp

3. Work in groups. Choose an environmental problem in 1 and make a presentation on the solutions to it. Use the expressions below to help you.

(Làm việc nhóm. Chọn một vấn đề môi trường trong bài 1 và trình bày các giải pháp cho vấn đề đó. Sử dụng các cụm từ dưới đây để giúp bạn.)

Useful expressions

Welcoming the audience and introducing the topic

(Chào khán giả và giới thiệu chủ đề)

Hi everyone.

(Chào mọi người.)

Good morning/ afternoon.

(Chào buổi sáng / buổi chiều.)

I’m here today to talk about/ discuss …

(Hôm nay tôi ở đây để nói về / thảo luận…)

I’d like to talk about …

(Tôi muốn nói về…)

Today, I’d like to share with you …

(Hôm nay, tôi muốn chia sẻ với bạn…)

Introducing the first point/ idea

(Giới thiệu quan điểm/ ý tưởng đầu tiên)

Firstly, the problem can be solved by …

(Thứ nhất, vấn đề có thể được giải quyết bằng…)

The first solution is to …

(Giải pháp đầu tiên là…)

Introducing the second point/ idea

(Giới thiệu quan điểm / ý tưởng thứ hai)

My next point is …

(Điểm tiếp theo của tôi là…)

Another solution is to …

(Một giải pháp khác là…)

Finishing the presentation and thanking the audience

(Kết thúc bài thuyết trình và cảm ơn khán giả)

That concludes our presentation.

(Điều đó kết thúc bài thuyết trình của chúng tôi.)

That’s the end of our presentation today.

(Đó là phần cuối của bài thuyết trình của chúng ta ngày hôm nay.)

Thank you for listening.

(Cám ơn vì đã lắng nghe.)

Thank you for your attention.

(Cảm ơn vì sự quan tâm của bạn.)

1
10 tháng 9 2023

Good morning. Today, I’d like to share with you about the solutions to one of the most significant problems in our city - deforestation. Firstly, the problem can be solved by recycling paper, plastics, and wood products. My next point is introducing strict laws to prevent the cutting of natural forests. Another solution is to educate our friends, family, and community by sharing the deforestation facts, and its causes and effects. That’s the end of our presentation today. Thank you for your attention.

Tạm dịch:

Buổi sáng tốt lành. Hôm nay, tôi muốn chia sẻ với các bạn về giải pháp cho một trong những vấn đề nổi bật nhất ở thành phố của chúng ta - nạn phá rừng. Thứ nhất, vấn đề có thể được giải quyết bằng cách tái chế giấy, nhựa và các sản phẩm từ gỗ. Giải pháp tiếp theo của tôi là đưa ra luật nghiêm khắc để ngăn chặn việc chặt phá rừng tự nhiên. Một giải pháp khác là giáo dục bạn bè, gia đình và cộng đồng của chúng ta bằng cách chia sẻ sự thật về nạn phá rừng, nguyên nhân và hậu quả của nó. Bài thuyết trình hôm nay đến đây là hết. Cảm ơn các bạn vì đã chú ý lắng nghe.

10 tháng 9 2023

1. Yes, I really want to take part in this lights-out event in Viet Nam because it is one of the most effective and meaningful events that every person can do to save the planet.

(Có, tôi rất muốn tham gia sự kiện tắt đèn này tại Việt Nam vì đây là một trong những sự kiện hiệu quả và ý nghĩa nhất mà mỗi người có thể làm để cứu hành tinh.)

2. If I have a chance to join the event, I will call people around me to turn off their laptops/ electric devices, and run down the street to enjoy that memorable moment together.

(Nếu có cơ hội tham gia sự kiện, tôi sẽ kêu gọi mọi người xung quanh tắt máy tính xách tay / thiết bị điện, và cùng nhau chạy xuống phố để tận hưởng khoảnh khắc đáng nhớ đó.)

6 tháng 2 2023

1: peacekeeping

2: harm

3: expert

4: investors