K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

3 tháng 4 2025

a. Trình bày đặc điểm địa hình vùng biển nước ta

Đặc điểm địa hình vùng biển Việt Nam rất đa dạng, bao gồm:

  • Vùng biển ven bờ:
    • Có nhiều bãi biển, vũng, vịnh, đầm phá, các đảo và quần đảo lớn nhỏ .
    • Địa hình đáy biển thay đổi, có nơi bằng phẳng, có nơi gồ ghề.
  • Thềm lục địa:
    • Mở rộng ở phía Bắc và phía Nam, hẹp ở miền Trung.
    • Độ sâu thềm lục địa không quá 200m.
  • Là nơi tập trung nhiều tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là dầu khí .
  • Đặc điểm chung:
    • Chịu ảnh hưởng của chế độ triều, sóng, dòng biển.
    • Chịu tác động của con người thông qua các hoạt động kinh tế.

b. Tại sao cần phải bảo vệ môi trường biển đảo nước ta?

Cần phải bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam vì những lý do sau:

  • Tầm quan trọng về kinh tế - xã hội: Biển đảo có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ . Biển cung cấp tài nguyên, là cửa ngõ giao lưu với thế giới .
  • Sự đa dạng sinh học: Biển, đảo có hệ sinh thái đa dạng, phong phú .
  • Môi trường biển đang bị đe dọa: Môi trường biển đang bị ô nhiễm, đa dạng sinh học bị suy giảm do tác động của con người và biến đổi khí hậu .
  • Phát triển bền vững: Bảo vệ môi trường biển đảo là cơ sở để phát triển bền vững, khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên và nâng cao chất lượng cuộc sống .
  • nhớ tích cho em nha
22 tháng 4

a, Đặc điểm địa hình vùng biển nước ta là:

+Bờ biển đa dạng:Phổ biến là bờ biển bồi tụ.Các đảo biển châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long, và các bờ biển mài mòn các khu vực chân núi sát biển như Trung Bộ.

+Thềm lục địa: Các sự phân hoá rõ rệt, rộng và nông ở ven biển Bắc Bộ và Nam Bộ, nhưng hẹp và sâu hơn ở khu vực miền Trung.

+ Đảo và quần đảo: Hệ thống hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ vẹn bờ còn 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa

+ Địa hình đáy biển: Phức tạp với nhiều bãi cạn,rạn san hô, hẻm vực và các lòng chảo sâu

b, Vì tài nguyên biển, đảo có sự giảm sút

+ Diện tích rừng ngập mặn giảm nhanh

+Nguồn lợi hải sản giảm đáng kể, một số loài có nguy cơ tuyệt chủng (cá mài, cá cháy,...), nhiều loài hải sản đang giảm về mức độ thấp

- Môi trường biển đảo bị ô nhiễm, nhất là ở cảng biển, vùng cửa sông.

- Hậu quả: Làm suy giảm nguồn tài nguyên Sinh vật biển, ảnh hưởng xấu đến chất lượng của các khu du lịch biển.

25 tháng 4

Gaygaygaygaygaygaygaygaygaygaygaygaygaygay


25 tháng 4

a)đia hình ven bờ: rất phong phú, bao gồm các bãi triều , Vũng, vịnh, đầm phá và các dạng địa hình bồi tụ hoặc mài mòn

b)

a. Đặc điểm địa hình vùng biển nước ta Địa hình vùng biển Việt Nam rất đa dạng và phức tạp, bao gồm các bộ phận chính sau:
  • Thềm lục địa: Có sự tiếp nối với địa hình trên đất liền. Thềm lục địa ở miền Bắc và miền Nam rộng, nông và bằng phẳng; trong khi ở miền Trung lại hẹp và sâu hơn.
  • Các đảo và quần đảo: Nước ta có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, chia thành đảo ven bờ và đảo xa bờ (như quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa).
  • Địa hình ven biển: Rất phong phú, bao gồm các bãi triều, vũng vịnh, đầm phá, các gò cát và các bãi biển đẹp.
b. Tại sao cần phải bảo vệ môi trường biển đảo nước ta? Việc bảo vệ môi trường biển đảo là cấp thiết vì những lý do sau:
  • Duy trì hệ sinh thái: Biển là nơi cư trú của rất nhiều loài sinh vật. Bảo vệ môi trường giúp bảo tồn đa dạng sinh học và các nguồn lợi hải sản quý giá.
  • Phát triển kinh tế bền vững: Môi trường biển sạch là yếu tố sống còn để phát triển ngành du lịch, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, cũng như giao thông vận tải biển.
  • Chất lượng cuộc sống: Ô nhiễm biển ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và sinh kế của cư dân vùng ven biển.
  • An ninh quốc gia: Bảo vệ môi trường biển đảo gắn liền với việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.
  • Ứng phó biến đổi khí hậu: Hệ sinh thái biển (như rừng ngập mặn, rạn san hô) đóng vai trò quan trọng trong việc chắn sóng, hạn chế sạt lở bờ biển và giảm nhẹ tác động của thiên tai.
Địa hình vùng biển Việt Nam rất đa dạng và phức tạp, bao gồm các dạng chính sau:
  • Vịnh cửa sông: Phổ biến ở các vùng cửa sông lớn như đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long.
  • Bờ biển mài mòn: Thường xuất hiện ở các vùng chân núi sát biển (như đoạn bờ biển miền Trung), tạo nên các vách đá đứng.
  • Bờ biển bồi tụ: Hình thành tại các cửa sông lớn với các bãi triều rộng và rừng ngập mặn.
  • Đầm phá: Điển hình là hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai ở Thừa Thiên Huế.
  • Cồn cát, bãi cát: Tập trung nhiều ở vùng ven biển miền Trung.
  • Địa hình đảo: Bao gồm các đảo ven bờ và các quần đảo xa bờ (Hoàng Sa, Trường Sa).
  • Thềm lục địa: Có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng: rộng, nông ở phía Bắc và phía Nam; hẹp và sâu ở miền Trung.

Thềm lục địa

Ạ,Có sự tiếp nối với địa hình trên đất liền. Thềm lục địa hẹp ở miền Trung và mở rộng ở phía Bắc (Vịnh Bắc Bộ) và phía Nam (Vịnh Thái Lan) độ sâu thường không quá200m

Các đảo và quần đảo

Nước ta có hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ

Địa hình bờ biển

rất đa dạng, phổ biến là các bãi Triều, Vũng vịnh, đầm phá ,các múi đất và các bãi cát mịn

B, duy trì đa dạng sinh học

Biển nước ta có hệ sinh thái phong phú (dạ san hô ,rừng ngập mặn) ô nhiễm môi trường sẽ làm suy giảm nguồn lợi thủy hải sản và làm tuyệt chủng nhiều loài sinh vật biển

Phát triển kinh tế bền vững là môi trường sạch là điều kiện tiên quyết để phát triển các ngành kinh tế biển trọng điểm như du lịch, nuôi trồng và đánh bắt hải sản



Liên hệ trợ giúp


a. Đặc điểm địa hình vùng biển nước ta Địa hình vùng biển Việt Nam rất đa dạng và phức tạp, bao gồm các dạng chính sau:
  • Bờ biển: Rất đa dạng, phổ biến là bờ biển bồi tụ (đồng bằng ven biển) và bờ biển mài mòn (các chân núi sát biển, vũng vịnh).
  • Thềm lục địa: Có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng. Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng và bằng phẳng; trong khi đó, thềm lục địa miền Trung hẹp và sâu hơn.
  • Đảo và quần đảo: Việt Nam có hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ, phân bố chủ yếu ở vùng biển ven bờ phía Bắc và phía Nam. Hai quần đảo xa bờ quan trọng nhất là Hoàng Sa và Trường Sa.
b. Tại sao cần phải bảo vệ môi trường biển đảo nước ta? Việc bảo vệ môi trường biển đảo là nhiệm vụ cấp thiết vì những lý do sau:
  • Duy trì đa dạng sinh học: Biển nước ta là nơi cư trú của hàng nghìn loài sinh vật. Ô nhiễm môi trường làm suy giảm nguồn lợi thủy sản và phá hủy hệ sinh thái (rạn san hô, rừng ngập mặn).
  • Phát triển kinh tế bền vững: Biển là nguồn sống của hàng triệu ngư dân và là nền tảng cho các ngành kinh tế trọng điểm như du lịch, giao thông vận tải biển và khai thác khoáng sản.
  • Chống biến đổi khí hậu: Môi trường biển trong lành giúp điều hòa khí hậu. Bảo vệ rừng ngập mặn và hệ thống đảo giúp hạn chế tác động của bão, lũ và nước biển dâng.
  • An ninh quốc phòng: Bảo vệ môi trường biển gắn liền với việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
29 tháng 4

a,Đặc điểm địa hình vùng biển nước ta

+ Vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn: phổ biến ở khu vực miền trung với các dãy núi lan ra sát biển

+ các bãi cát phẳng: Hình thành tại các vùng ven biển có địa hình thấp

+ Đầm phá và các tam giác châu: Điển hình là đồng bằng sông hồng và đồng bằng sông cửu long với các bãi triều rộng

29 tháng 4

a Đường bờ biển: Dài 3.260 km, kéo dài từ tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang. Bờ biển có nhiều dạng như bờ biển bồi tụ (đồng bằng ven biển) và bờ biển mài mòn (vách đá, chân núi sát biển).

bDuy trì nguồn lợi kinh tế: Biển cung cấp nguồn hải sản dồi dào, khoáng sản (dầu khí) và là cửa ngõ giao thương quốc tế quan trọng.

Bảo tồn đa dạng sinh học: Đây là nơi cư ngụ của nhiều loài sinh vật quý hiếm và các hệ sinh thái đặc sắc như rừng ngập mặn, rạn san hô. Môi trường ô nhiễm sẽ làm suy kiệt các nguồn lợi này.


a. Đặc điểm địa hình vùng biển nước ta Địa hình vùng biển Việt Nam rất đa dạng và phức tạp, bao gồm các bộ phận chính: Bờ biển: Rất dài (3.260 km), có hai dạng chính là bờ biển bồi tụ (tại các đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long) và bờ biển mài mòn (khu vực chân núi và hải đảo, đặc biệt là từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu). Thềm lục địa: Có sự thay đổi rõ rệt giữa các vùng. Thềm lục địa ở phía Bắc và phía Nam mở rộng, nông; trong khi ở miền Trung lại hẹp và sâu hơn. Hệ thống đảo và quần đảo: Nước ta có hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ. Trong đó có hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa). b. Tại sao cần phải bảo vệ môi trường biển đảo nước ta? Việc bảo vệ môi trường biển đảo là nhiệm vụ cấp thiết vì những lý do sau: Duy trì đa dạng sinh học: Biển nước ta là nơi cư trú của hàng nghìn loài sinh vật. Ô nhiễm môi trường sẽ làm suy giảm nguồn lợi thủy sản và phá hủy các hệ sinh thái quý giá như rạn san hô, rừng ngập mặn. Phát triển kinh tế bền vững: Môi trường sạch là điều kiện tiên quyết để phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn như du lịch biển, nuôi trồng và đánh bắt hải sản. Bảo vệ sức khỏe con người: Ô nhiễm biển dẫn đến nhiễm độc thực phẩm biển, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân ven biển. An ninh quốc phòng: Bảo vệ môi trường biển đảo gắn liền với việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Ứng phó biến đổi khí hậu: Hệ sinh thái biển (đặc biệt là rừng ngập mặn) đóng vai trò như "bức tường xanh" chắn sóng, chống sạt lở và giảm thiểu tác hại của thiên tai.

30 tháng 4

a.Vùng biển Việt Nam được chia thành các bộ phận sau:


1. Lãnh hải: Là vùng biển tiếp liền với bờ biển, rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở. Lãnh hải là một bộ phận của lãnh thổ Việt Nam.

2. Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển tiếp liền với lãnh hải, không giới hạn về phía biển. Việt Nam thực hiện các quyền chủ quyền về kinh tế và thực thi các quyền tài phán về hàng hải, hàng không, nghề cá, công nghiệp,…

3. Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng biển tiếp liền với lãnh hải, có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở. Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về việc thăm dò, khai thác, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, các hoạt động kinh tế, vv.

4. Thềm lục địa: Là phần ngầm của lục địa Việt Nam mở rộng ra ngoài lãnh hải, bao gồm đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. Việt Nam có chủ quyền hoàn toàn về việc thăm dò, khai thác, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên thuộc thềm lục địa.

Việc phát triển tổng hợp kinh tế biển mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng:

b.Đối với nền kinh tế:

Khai thác hiệu quả tiềm năng biển: Giúp khai thác tối đa và hợp lý các nguồn tài nguyên biển, mang lại hiệu quả kinh tế cao, đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước.

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tạo động lực cho sự thay đổi cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành kinh tế biển như khai thác và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông vận tải biển, khai thác khoáng sản biển.

Nâng cao nhận thức và trách nhiệm: Góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hành động của toàn dân trong việc bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo.


• Đối với an ninh quốc phòng:

Bảo vệ chủ quyền quốc gia: Thể hiện sự hiện diện mạnh mẽ của Việt Nam trên biển, góp phần khẳng định chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam trên Biển Đông.

Tăng cường tiềm lực quốc phòng: Thu hút nguồn nhân lực, tạo thế trận phòng thủ chiến lược vững chắc, đảm bảo an ninh quốc phòng trên biển.

Tạo điều kiện bảo vệ biển đảo: Cung cấp các công cụ, phương tiện và nguồn lực cần thiết để bảo vệ tốt hơn vùng biển và hải đảo của Tổ quốc.

2 tháng 5

1

a. Đặc điểm địa hình vùng biển nước ta Địa hình vùng biển Việt Nam rất đa dạng và phức tạp, bao gồm các bộ phận chính:

  • Bờ biển: Dài 3.260 km, có hai dạng chính là bờ biển bồi tụ (đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long) và bờ biển mài mòn (khu vực miền Trung với nhiều vũng, vịnh, bán đảo).
  • Thềm lục địa: Có sự khác biệt rõ rệt giữa các khu vực. Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông và mở rộng; trong khi đó, thềm lục địa miền Trung hẹp và sâu hơn.
  • Hệ thống đảo và quần đảo: Nước ta có hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ. Trong đó có hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa (TP. Đà Nẵng) và Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa).
1 tháng 5

a, đặc điểm địa hình vùng biển nước ta:

• Đa dạng: bao gồm thềm lục địa, các đảo quần đảo và các dạng địa hình ven biển.

• thềm lục địa có sự phân hóa rõ rệt mở rộng ở phía bắc và phía nam thu hẹp và sâu ở miền Trung

• hệ thống đảo có hàng nghìn đảo lớn nhỏ tiêu biểu là hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b.

• kinh tế biển cung cấp nguồn lợi hải sản tài nguyên khoáng sản và là thế mạnh để phát triển du lịch giao thông vận tải

• sinh thái duy trì đa dạng sinh học và bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng như rạn san hô rừng ngập mặn.

• an ninh góp phần khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo an ninh quốc gia bền vững ngăn chặn ô nhiễm và suy thoái tài nguyên để đảm bảo cuộc sống cho các thế hệ tương lai     

. Đặc điểm địa hình vùng biển nước taĐa dạng: Bao gồm thềm lục địa, các đảo và quần đảo.Thềm lục địa: Có sự thay đổi rõ rệt giữa các vùng: mở rộng, nông ở phía Bắc và phía Nam; hẹp và sâu hơn ở miền Trung.Hệ thống đảo: Có hơn 3.000 đảo lớn nhỏ, bao gồm hệ thống đảo ven bờ và hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.b. Tại sao cần phải bảo vệ môi trường biển đảo nước ta?Kinh tế: Là nguồn tài nguyên quý giá cho đánh bắt thủy sản, khai thác khoáng sản (dầu khí), du lịch và giao thông vận tải biển.Hệ sinh thái: Bảo vệ đa dạng sinh học và các hệ sinh thái quan trọng như rạn san hô, rừng ngập mặn.Chủ quyền: Gắn liền với việc khẳng định và giữ vững chủ quyền, an ninh biên giới biển của Tổ quốc.Phát triển bền vững: Tránh ô nhiễm và suy thoái tài nguyên để đảm bảo lợi ích lâu dài cho các thế hệ mai sau.

1 tháng 5
a. Đặc điểm địa hình vùng biển nước ta Địa hình vùng biển Việt Nam rất đa dạng và phức tạp, bao gồm các bộ phận chính:
  • Bờ biển: Dài 3.260 km, có hai dạng chính là bờ biển bồi tụ (đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long) và bờ biển mài mòn (khu vực miền Trung với nhiều vũng, vịnh, vách đá).
  • Thềm lục địa:
    • Mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ với độ nông thấp.
    • Thu hẹp và sâu hơn ở vùng biển miền Trung.
  • Đảo và quần đảo: Có hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ. Trong đó có hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa (TP. Đà Nẵng) và Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa).
  • Địa hình đáy biển: Có các lòng chảo sâu, các rãnh biển và các rạn san hô phát triển mạnh ở vùng biển phía Nam.
b. Tại sao cần phải bảo vệ môi trường biển đảo nước ta? Việc bảo vệ môi trường biển đảo là nhiệm vụ cấp bách vì những lý do sau:
  • Giá trị kinh tế: Biển cung cấp nguồn lợi thủy hải sản, khoáng sản (dầu khí), và là điều kiện để phát triển du lịch, giao thông vận tải biển.
  • Đa dạng sinh học: Đây là nơi cư trú của nhiều loài sinh vật quý hiếm và các hệ sinh thái quan trọng như rạn san hô, rừng ngập mặn.
  • An ninh quốc phòng: Biển đảo là phên dậu bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.
  • Tính chất môi trường: Môi trường biển là một thể thống nhất; khi một vùng bị ô nhiễm sẽ dễ dàng lan rộng, gây thiệt hại lớn và rất khó khắc phục so với môi trường đất liền.
  • Biến đổi khí hậu: Bảo vệ biển đảo giúp giảm thiểu tác động của thiên tai, bão lũ và nước biển dâng.
1 tháng 5

a/Địa hình vùng biển Việt Nam rất đa dạng và phức tạp, bao gồm các bộ phận chính sau:

- Thềm lục địa: Có sự tiếp nối với địa hình trên đất liền. Ở miền Bắc và miền Nam, thềm lục địa mở rộng, nông; trong khi ở miền Trung, thềm lục địa hẹp và sâu hơn.

- Đảo và quần đảo: Nước ta có hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ, tập trung nhiều nhất ở vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa và Kiên Giang. Có hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.

b/- Kinh tế: Duy trì nguồn lợi thủy sản, dầu khí và phát triển du lịch.

- Hệ sinh thái: Bảo vệ các rạn san hô, rừng ngập mặn và sự đa dạng sinh học.



1 tháng 5

A, Địa hình ven bờ đa dạng: Bao gồm các bãi bồi rộng lớn ở vùng cửa sông, các vịnh biển sâu và kín gió, các bãi cát rộng, cũng như các vùng bờ biển đá dốc. Thềm lục địa: Có cấu trúc nông, phẳng và mở rộng ở phía Bắc (Vịnh Bắc Bộ) và phía Nam (vùng biển Nam Bộ), trong khi thềm lục địa ở miền Trung thường hẹp và dốc hơn

B,. Tại sao cần phải bảo vệ môi trường biển đảo nước ta?

. Hệ thống đảo ven bờ: Nước ta có hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ, phân bố tập trung nhất ở vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa và Kiên Giang.

Dưới đây là câu trả lời đầy đủ, rõ ý cho từng phần:

a. Khái quát cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Kì (1862–1874)

Sau Hiệp ước Nhâm Tuất (1862), triều đình nhà Nguyễn nhượng 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp, nhưng nhân dân vẫn tiếp tục kháng chiến mạnh mẽ:

1. Giai đoạn 1862–1867:

  • Phong trào kháng chiến diễn ra sôi nổi ở các tỉnh miền Đông (Gia Định, Định Tường, Biên Hòa).
  • Tiêu biểu có các lãnh tụ như Trương Định, Nguyễn Trung Trực.
  • Nghĩa quân chiến đấu quyết liệt, tiêu biểu là:
    • Trận đốt cháy tàu L'Espérance trên sông Vàm Cỏ Đông (1861).
  • Khi triều đình ra lệnh giải tán lực lượng, nhiều nghĩa quân vẫn tiếp tục chiến đấu (tiêu biểu: Trương Định “bất tuân lệnh vua”).

2. Giai đoạn 1867–1874:

  • Sau khi Pháp chiếm nốt 3 tỉnh miền Tây (Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên) năm 1867, phong trào tiếp tục lan rộng.
  • Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:
    • Khởi nghĩa của Nguyễn Trung Trực ở Rạch Giá, Hà Tiên.
    • Khởi nghĩa của Võ Duy Dương (Đồng Tháp Mười).
  • Tuy nhiên, do lực lượng chênh lệch, thiếu liên kết và vũ khí thô sơ, các cuộc khởi nghĩa lần lượt thất bại.

→ Ý nghĩa:

  • Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí chống ngoại xâm kiên cường của nhân dân Nam Kì.
  • Làm chậm quá trình bình định của Pháp.
  • Đặt nền tảng cho các phong trào đấu tranh sau này.

b. So sánh chủ trương cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh

1. Điểm giống nhau

  • Đều là sĩ phu yêu nước đầu thế kỉ XX.
  • Cùng mong muốn giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của Pháp.
  • Đều chịu ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản.

2. Điểm khác nhau

Nội dungPhan Bội ChâuPhan Châu Trinh

Kẻ thù chính

Thực dân Pháp

Phong kiến và thực dân Pháp

Mục tiêu

Giành độc lập dân tộc

Khai dân trí, cải cách xã hội

Con đường

Bạo động vũ trang

Cải cách ôn hòa

Hình thức hoạt động

Dựa vào nước ngoài (Nhật Bản), tổ chức phong trào như Đông Du

Dựa vào Pháp để cải cách, phản đối bạo lực

Quan điểm về vua

Muốn khôi phục chế độ quân chủ

Phản đối chế độ phong kiến, đề cao dân chủ

3. Nhận xét

  • Phan Bội Châu: tư tưởng cách mạng, thiên về đấu tranh giành độc lập nhanh chóng nhưng còn phụ thuộc vào bên ngoài.
  • Phan Châu Trinh: tư tưởng tiến bộ về dân chủ, nhưng con đường cải cách dựa vào Pháp là không thực tế.

Nếu bạn muốn, mình có thể rút gọn thành dàn ý ngắn để dễ học thuộc hoặc viết thành bài văn hoàn chỉnh nhé.

a. Đặc điểm địa hình vùng biển nước taĐịa hình vùng biển Việt Nam rất đa dạng và phức tạp, bao gồm các bộ phận chính sau:Thềm lục địa: Rộng và nông ở miền Bắc (vịnh Bắc Bộ) và miền Nam (vịnh Thái Lan), nhưng lại hẹp và sâu ở miền Trung.Bờ biển: Rất đa dạng, có nhiều vũng, vịnh, đầm phá và các bãi cát mịn. Có hai loại chính là bờ biển bồi tụ (ở các đồng bằng châu thổ) và bờ biển mài mòn (ở các chân núi sát biển).Hệ thống đảo và quần đảo: Ngta có hơn 3.000


hòn đảo lớn nhỏ.Đảo ven bờ: Tập trung nhiều ở vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.Quần đảo xa bờ: Gồm hai quần đảo lớn là Hoàng Sa (thành phố Đà Nẵng) và Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa).

b. TạiTại sao cần phải bảo vệ môi trường biển đảo nước ta?Việc bảo vệ môi trường biển đảo là cấp bách vì những lý do sau:Duy trì đa dạng sinh học: Biển là nơi sinh sống của rất nhiều loài sinh vật quý hiếm. Ô nhiễm và khai thác quá mức đang làm suy giảm nguồn lợi thủy sản.Phát triển kinh tế bền vững: Biển cung cấp tài nguyên cho các ngành du lịch, giao thông vận tải biển, khai thác khoáng sản và thủy sản. Môi trường sạch là điều kiện tiên quyết để các ngành này phát triển.Bảo vệ sức khỏe con người: Ô nhiễm biển làm nhiễm độc hải sản, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng.Phòng chống thiên tai: Hệ sinh thái biển (như rừng ngập mặn, rặng san hô) đóng vai trò như "bức tường thành" bảo vệ đất liền khỏi bão, sóng thần và xâm nhập mặn.An ninh quốc phòng: Bảo vệ môi trường biển gắn liền với việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia trên biển.

a) đặc điểm vùng biển nước ta:

Địa hình vùng biển Việt Nam rất đa dạng và phức tạp, bao gồm các bộ phận chính sau:

+ biển: có hai dạng chính là bờ biển bồi tụ ở các đồng bằng sông Hồng, sông cửu long và bờ mòn chủ yếu ở miền với các vách đá, mũi chân

+ lục địa: mở rộng vùng biển bộ và Nam bộ, địa hình khá bằng phẳng dưới 200 m.

+ thu hẹp và dốc hơn ở vùng biển miền Trung

+ hệ thống đảo và quần đảo: Việt Nam có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ, phân bố các vùng biển, trong đó có hai quần đảo xa bờ là hoàng Sa và Trường Sa.

+ Các dạng địa hình khác: có , đầm phá và các cửa sông đổ ra biển

b) việc bảo vệ môi trường biển đảo là nhiệm vụ cấp 100 vì những lý do sau:

+ giá trị kinh tế: biển cung cấp nguồn tài nguyên vô tận về hải sản, khoáng sản dầu khí, và là tiền đề du lịch phát triển, giao thông vận tải biển.

+ đa dạng sinh học: là nơi cư trú của hàng 1000 loài sinh vật biển và các hệ sinh thái quan trọng như dạng san hô, rừng ngập mặn.

+ môi trường biển không thể chia cắt: môi trường biển là một hệ thống nhất ô nhiễm ở một nơi có thể lan rộng và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các vùng khác.

+ an ninh quốc phòng: bảo vệ biển đảo gắn liền với việc khẳng định chủ quyền và an ninh quốc gia.

+

a.Đặc điểm địa hình vùng biển nước ta:

- Đường bờ biển dài: Bờ biển Việt Nam dài 3.260 km, chạy theo hướng Bắc - Nam. Có nhiều vũng, vịnh, đầm...

- Thềm lục địa rộng: Đặc điểm ở vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan, thềm lục địa nông và sâu. Thuận lợi cho đánh bắt. Ở Trung Bộ sâu và hẹp hơn

- Nhiều đảo, quần đảo: Có hơn 3.000 đảo lớn và nhỏ phân bố khá đều. Xà bờ có 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa

- Địa hình đáy biển đa dạng: có các vũng sâu, rãnh biển,... Vùng biển sâu nhất ở khu vực giữa Biển Đông

b.Tại sao cần phải bảo vệ môi trường biển đảo nước ta:

- Biển đảo có vai trò chiến lược: Là tuyến phòng thủ phía Đông, bảo vệ an ninh quốc phòng, Hoàng Sa, Trường Sa có vị trí quân sự quan trọng, khẳng định chủ quyền, lãnh thổ

- Nguồn lợi kinh tế to lớn: Biển cung cấp hải sản, dầu khí, khoáng sản,... Nếu môi trường bị phá hủy sẽ mất đi sinh kế của ngư dân

- Phát triển bền vững: Khi bảo vệ môi trường có thể khai thác lâu dài, Bảo vệ các hệ sinh thái

=> Bảo vệ đảo vừa là bảo vệ chủ quyền, vừa bảo vệ tương lai của đất nước

2 tháng 5

a)-Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng bao gồm: vịnh cửa sông,bờ biển mài mòn,tam giác châu,các bãi cát phẳng,cồn cát,đầm phá,vũng vịnh nước sâu

-Địa hình thềm lục địa có sự tiếp nối với địa hình trên đất liền nông và bằng phẳng ở phias bắc và phía nam,hẹp và sâu ở mieenf trung

b)cần bảo vệ mơi trường biển đảo vì vai trò của biển đảo rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tê xã hội ở nước ta.Vùng ven biển và hải đảo là nơi cư trú và diễn ra hoạt động sản xuất của cư dân nuocws ta .Nhiều hoạt động kinh tế biển như du lichj khai thác và nuôi trồng thuỷ sản khai thác ks giao thông vận tải đóng góp đáng kể vào GDP của đất nước .Hệ thống các đảo tiền tiêu có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

3 tháng 5

Phần A Bờ biển dài hơn 3.260 km có nhiều dạng khác nhau như bờ biển bồi tụ và bờ biển mài mòn thêm lục địa có sự khác biệt rõ rệt giữa các khu vực thềm lục địa phía bắc và phía Nam rất nông và mở rộng trong khi miền Trung thềm lục địa hẹp và sâu hơn hệ thống đảo và quần đảo nước ta có hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ trong đó có các đảo ven bờ và hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa đi hình đáy biển khá phức tạp với các nông trại các dãy núi ngầm và các vực thẳm phản ánh sự vận động của địa chất khu vực biển Đông bảo vệ môi trường giá trị kinh tế biển cung cấp cao nguồn lợi sản khổng lồ khoáng sản dầu khí và là cửa ngõ quan trọng cho giao thông vận tải quốc tế và du lịch bền vững đa dạng sinh học đây là nơi cư trú của hàng ngàn loài sinh vật biển các dạng san hô và rừng ngập mặn ô nhiễm môi trường sẽ làm suy giảm nguồn lợi này và phá vỡ cân bằng sinh thái an ninh quốc phòng biển đảo là không gian sinh tồn và là lá chắn quan trọng để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia biến đổi khí hậu môi trường biển trong ngành giúp điều hòa khí hậu nếu biển bị ô nhiễm và rừng ngập mặn bị phá hủy các hiện tượng thiên tai như bão và lũ quét quyết và xâm lược xâm nhập mặn sẽ trở nên nghiêm trọng hơn

A.đặc điểm địa hình vùng biển nước ta

Địa hình vùng biển VN rất đa dạng và phức tạp ,bao gồm các bộ phận chính sau.

Thềm lục địa :mở rộng ở miền bắc và miền nam,thu hẹp ở miền trung độ nông sâu thay đổi tùy theo từng vị trí địa lý

Đảo và quần đảo:có hàng nghìn đảo lớn nhỏ ,chia làm hai loại chính là đảo ven bờ và đảo xa bờ

Địa hình bờ biển:rất đa dạng có nơi là bãi bồi thấp phẳng ,có nơi là bờ biển đá,vịnh cửa sông và các vũng vịnh sâu


a,Thềm lục địa: Rộng, nông ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ; hẹp và sâu hơn ở vùng biển miền Trung.

Đảo và quần đảo: Có hàng nghìn đảo lớn nhỏ ven bờ và hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.

Địa hình ven biển: Rất phong phú với các vũng, vịnh, đầm phá, bãi cát phẳng, rừng ngập mặn và các rạn san hô.

b,nhằm duy trì nguồn lợi thủy hải sản, bảo vệ hệ sinh thái đa dạng, đảm bảo an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế bền vững.