Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) \(n_{Pb}=103,5:207=0,5mol\)
\(A_{Pb}=0,5.6.10^{23}=3.10^{23}\)
\(n_{Ag}=28,08:108=0,26mol\)
\(A_{Ag}=0,26.6.10^{23}=1,56.10^{23}\)
b) \(m_{H_2}=1,5.2=3g\)
\(V_{H_2}=1,5.22,4=33,6l\)
\(m_{CH_4}=2,5.16=40g\)
\(V_{CH_4}=2,5.22,4=56l\)
\(m_{C_2H_2}=4.26=104g\)
\(V_{C_2H_2}=4.22,4=89,6l\)
a)V\(_{H_2}\)=0,35 x 22,4=7,84(lít)
b)n\(_{CO_2}\)=\(\frac{15,84}{44}\)=0,36(mol)
V\(_{CO_2}\)=0,36 x 22,4 =8,064(lít)
e)n\(_{SO_2}\)=\(\frac{55,04}{64}\)=0,86(mol)
V\(_{SO_2}\)=0,86 x 22,4=19,264(lít)
Còn 2 câu kia tôi chịu
1.
- nFe= \(\dfrac{11,2}{56}\) = 0,2 mol
nAl = \(\dfrac{m}{27}\) mol
- Khi thêm Fe vào cốc đựng dd HCl (cốc A) có phản ứng:
Fe + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 +H2 \(\uparrow\)
0,2 0,2
- Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng cốc đựng HCl tăng thêm:
11,2 - (0,2.2) = 10,8g
- Khi thêm Al vào cốc đựng dd H2SO4 có phản ứng:
2Al + 3 H2SO4 \(\rightarrow\) Al2 (SO4)3 + 3H2\(\uparrow\)
\(\dfrac{m}{27}\) mol \(\rightarrow\) \(\dfrac{3.m}{27.2}\)mol
- Khi cho m gam Al vào cốc B, cốc B tăng thêm m - \(\dfrac{3.m}{27.2}\)
- Để cân thăng bằng, khối lượng ở cốc đựng H2SO4 cũng phải tăng thêm 10,8g. Có: m - \(\dfrac{3.m}{27.2}.2\) = 10,8
- Giải được m = (g)
2.
PTPƯ: CuO + H2 \(\underrightarrow{400^oC}\) Cu + H2O
Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng Cu thu được \(\dfrac{20.64}{80}=16g\)
16,8 > 16 => CuO dư.
Hiện tượng PƯ: Chất rắn dạng bột CuO có màu đen dần dần chuyển sang màu đỏ (chưa hoàn toàn).
Đặt x là số mol CuO PƯ, ta có mCR sau PƯ = mCu + mCuO còn dư
= mCu + (mCuO ban đầu – mCuO PƯ)
64x + (20-80x) =16,8 \(\Leftrightarrow\) 16x = 3,2 \(\Leftrightarrow\) x= 0,2.
nH2 = nCuO= x= 0,2 mol. Vậy: VH2= 0,2.22,4= 4,48 lít
3.
2KClO3 \(\rightarrow\) 2KCl + 3O2
\(\dfrac{a}{122,5}\) \(\rightarrow\) \(\dfrac{a}{122,5}\left(74,5\right)\) + \(\dfrac{3a}{2}.22,4\)
2KMnO4 \(\rightarrow\) K2MnO4 + MnO2 + O2
\(\dfrac{b}{158}\) \(\rightarrow\) \(\dfrac{b}{2.158}197\) + \(\dfrac{b}{2.158}87\) + \(\dfrac{b}{2}22,4\)
\(\dfrac{a}{122,5}74,5=\dfrac{b}{2.158}197+\dfrac{b}{2.158}87\)
\(\dfrac{a}{b}=\dfrac{122,5\left(197+87\right)}{2.158.74,5}\approx1,78\)
\(\dfrac{3a}{2}.22,4:\dfrac{b}{2}.22,4=3\dfrac{a}{b}\approx4,43\)
a. PTHH : 2KMnO4 ----> K2MnO4 +MnO2 +O2
Thể tích oxi cần thu là (20 . 100) + (10% . 20 . 100)= 2200(ml)
vậy khối lượng kalipemangannat phải dùng là 31 gam
b. PTHH: 2 KClO3 ------> 2KCl + 3 O2
mKClO3= (2200.2.122,5) : (3.22400) = 8(gam)
a) Thể tích oxi cần dùng là \(V=\dfrac{0,1.20.100}{90}=2,22\left(l\right)\)
(Vì khí oxi thu được ở điều kiện tiêu chuẩn và bị hao hụt 10%.)
Số mol khí oxi là : \(n=\dfrac{2,22}{22,4}=0,099\left(mol\right)\)
Phương trình phản ứng :
2KMnO4 \(\underrightarrow{t^o}\) K2MnO4 + MnO2 + O2
2 mol 1 mol
n mol 0,099 mol
\(\Rightarrow\) n = \(\dfrac{2.0,099}{1}=0,198\left(mol\right)\)
Khối lượng Kali pemagarat cần dùng là:
m = 0,198 . ( 39 + 55 + 64 ) = 31,3 ( g ).
b) Phương trình hóa học.
2 KClO3 \(\underrightarrow{MnO_2}\) 2KCl + 3O2
2 . 122,5 gam 3 . 22,4 lít
m gam 2,22 lít
Khối lượng kali clorat cần dùng là :
\(m=\dfrac{2.122,5.2,22}{3.22,4}\left(g\right)\)
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần theo thể tích của không khí:
A. 21% khí N2, 78% khí O2, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm…)
B. 78% khí N2, 1% khí O2, 21% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm…)
C. 78% khí N2, 21% khí O2, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm…)
D. 1% khí N2, 21% khí O2, 78% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm…)
\(a)\)
\(PTHH:\)\(3Fe+2O_2-t^o->Fe_3O_4\)
\(nFe_3O_4=\dfrac{2,32}{232}=0,01(mol)\)
Theo PTHH: \(nFe=3.nFe_3O_4=3.0,01=0,03(mol)\)
Khối lượng Sắt cần dùng là:
\(mFe=0,03.56=1,68(g)\)
Theo PTHH: \(nO_2=2.nFe_3O_4=2.0,01=0,02(mol)\)
Khối lượng oxi cần dùng là:
\(mO_2=0,02.32=0,64(g)\)
\(b)\)
\(2KMnO_4-t^o->K_2MnO_4+MnO_2+O_2\)
Ta có: \(nO_2=0,02(mol)\)
Theo PTHH: \(nKMnO_4=2.nO_2=0,04(mol)\)
Khối lượng Kalipemanganat cần dùng là:
\(mKMnO_4=0,04.158=6,32(g)\)
PTHH: 3Fe + 2O2 -to-> Fe3O4
a) Ta có: \(n_{Fe_3O_4}=\dfrac{2,32}{232}=0,01\left(mol\right)\)
Theo PTHH và đề bài, ta có:
\(n_{Fe}=3.n_{Fe_3O_4}=3.0,01=0,03\left(mol\right)\\ n_{O_2}=2.n_{Fe_3O_4}=2.0,01=0,02\left(mol\right)\)
Khối lượng Fe cần dùng:
\(m_{Fe}=0,03.56=1,68\left(g\right)\)
Khối lượng H2 cần dùng:
\(m_{O_2}=0,02.32=0,64\left(g\right)\)
b) PTHH: KMnO4 -to-> K2MnO4 + MnO2 + O2
Ta có: \(n_{O_2}=0,02\left(mol\right)\)
Theo PTHH và đề bài, ta có:
\(n_{KMnO_4}=2.n_{O_2}=2.0,02=0,04\left(mol\right)\)
Khối lượng KMnO4 cần dùng:
\(m_{KMnO_4}=0,04.158=6,32\left(g\right)\)

Nếu nhìn k rõ anh/chị phóng to lên , hoặc mở new tab nha . Chụp = máy tính nên k rõ lắm (xin lỗi)
PTHH CuO + H2 Cu +H2O
a) nCuO =48:80=0,6 (mol)
theo pthh ta có nCuO=nCu=nH2=0,6 (mol)
=>mCu= 0.6 . 64=38,4 (gam)
b)VH2(đktc) cần dùng = 0.6 . 22,4=13,44 (lit)
a, PTHH:
4P + 5O2 -> 2P2O5
b,
Theo đề bài ta có:
nP= m/M=6,2 : 31 = 0,2 ( mol )
nO2 = V/22,4 = 8,96: 22,4 = 0,4 ( mol )
Theo PTPƯ ta có :
nP = 4/5nO2= 4/5 * 0,4 = 0,32 mol
-sản phẩm tạo thành là P2O5
Theo PTPƯ ta có :
nP2O5=2/5nO2=2/5 * 0,4 = 0,16 mol
->mP2O5 = n*M = 0,16 * 142 = 22,72 ( g )
a)
\(n_{N_2}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{0,28}{28}=0,01\left(mol\right)\)
\(V_{N_2\left(dktc\right)}=n\cdot22,4=0,01\cdot22,4=0,224\left(l\right)\)
b)
\(n_{CuCl_2}=\dfrac{0,3\cdot10^{23}}{6\cdot10^{23}}=0,05\left(mol\right)\\ m_{CuCl_2}=0,05\cdot\left(64+71\right)=6,75\left(g\right)\)
\(m_{ZnCl_2}=n\cdot M=0,2\cdot\left(65+71\right)=27,2\left(g\right)\)
cái này đúng rồi nè