Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) n=7k+1 ( \(k\in N\))
b) 18 va 66 hoac 6 va 78 hoac 30 va 54
c) 15 va 20 hoac 5 va 60
d) 10 va 900 hoac 20 va 450 hoac 180 va 50 hoac 100 va 90
c) Gọi hai số tự nhiển cần tìm là a và b (a, b thuộc N*)
ƯCLN(a,b)=5
Đặt a=5x (x thuộc N*)
b=5y (y thuộc N*)
x,y là hai số nguyên tố cùng nhau.
Ta có ab= 300
<=> (5x). (5y)= 300
<=> (5.5). (xy)=300
<=> 25. xy=300
<=> xy=300:25
<=>xy=12
vì x,y Thuộc N* và x,y là hai số nguyên tố cùng nhau=> ta có các trường hợp sau:
x 1 3 12 4
y 12 4 1 3
Nếu x=1, y=12
=> a= 5x=5.1=5
b=5y=5.12=60
Nếu x=3,y =4
=>a=5x=5.3=15
b=5y=5.4=20
Nếu x=4, y=3
=> a=5x=5.4=20
b=5y=5.3=15
Nếu x=12, y=1
=> a=5x=5.12=60
b=5y=5.1=5
vậy (x,y) thuộc ...............................
a, Gọi hai số tự nhiên cần tìm là a và b
Ta có : \(a=6.k_1;b=6.k_2\)
Trong đó : \(ƯCLN\left(k_1,k_2\right)=1\)
Mà : \(a+b=84\Rightarrow6.k_1+6.k_2=84\)
\(\Rightarrow6\left(k_1+k_2\right)=84\Rightarrow k_1+k_2=84\div6=14\)
+) Nếu : \(k_1=1\Rightarrow k_2=13\Rightarrow\begin{cases}a=6\\b=78\end{cases}\)
+)Nếu : \(k_1=3\Rightarrow k_2=11\Rightarrow\begin{cases}a=18\\b=66\end{cases}\)
+)Nếu : \(k_1=5\Rightarrow k_2=9\Rightarrow\begin{cases}a=30\\b=54\end{cases}\)
Vậy ...
b, Tương tự câu a,
c, Gọi hai số tự nhiên cần tìm là a và b
Vì : \(ƯCLN\left(a,b\right)=10;BCNN\left(a,b\right)=900\)
\(\RightarrowƯCLN\left(a,b\right).BCNN\left(a,b\right)=a.b=900.10=9000\)
Phần còn lại giống câu a và câu b tự làm
a, Gọi hai số phải tìm là a,b. Ta có (a;b) = 6 => a = 6a’, b = 6b’ với (a’,b’) = 1(a,b,a’,b’ ∈ N)
Do đó: a+b = 84 => 6.(a’+b’) = 84 => a’+b’ = 14
Chọn cặp số a’,b’ là hai số nguyên tố cùng nhau có tổng bằng 14 ta được:

Do đó:

b, Gọi hai số phải tìm là a.b. Ta có (a;b) = 5 => a = 5a’, b = 5b’ với (a’,b’) = 1 (a,b,a’,b’ ∈ N)
Do ab = 300 => 25a’b’ = 300 => a’b’ = 12 = 4.3
Chọn cặp số a’,b’ nguyên tố cùng nhau có tích bằng 12 ta được:
a’ = 1, b’ = 12 => a = 5, b = 60
a’ = 3, b’ = 4 => a = 15, b = 20
c, Gọi hai số phải tìm là a,b. Ta có (a;b) = 10 => a = 10a’; b = 10b’ với (a’,b’) = 1 (a,b,a’,b’ ∈ N, a’<b’). Do đó: ab = 100a’b’ (1)
Mặt khác: ab = [a,b].(a,b) = 900.10 = 9000 (2)
a’ = 1, b’ = 90 => a = 10, b = 900
a’ = 2, b’ = 45 => a = 20, b = 450
a’ = 5, b’ = 18 => a = 50, b = 180
a’ = 9, b’ = 10 => a = 90, b = 100
Câu a:
Gọi hai số cần tìm là: a; b
Theo bài ra ta có: a = 18d; b = 18k (d; k) = 1
18d + 18k = 162
18.(d+ k) = 162
d + k = 162 : 18
d + k = 9 và (d; k) =1
Ta có: (d; k) = (1; 8); (3; 6); (3; 6); (5; 4); (4; 5); (6; 3); (8; 1)
Vì (d; k) = (1; 8); (5; 4); (4; 5)
(a; b) = (18; 144); (90; 72); (72; 90)
Câu b:
Theo bài ra ta có: a = 15d; b = 15k (d; k) = 1
15d.k = 300
d.k = 300 : 15
dk = 20
20 = 2^2.5; Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20}
(d; k) = (1; 20); (2; 10); (4; 5); (5; 4); (10; 2); (20; 1)
Vì (d; k) = 1 nên (d; k) = (1; 20); (4; 5); (5; 4) ; (20; 1)
(a; b) = (15; 300); (60; 75); (75; 60); (300; 15)
a) 18n+3 chia hết cho 7
suy ra 18n+3 -3.7 chia hết cho 7
suy ra 18n-18 chia hết cho 7
suy ra 18(n-1) chia hết cho 7
Mà ƯCLN(18,7) = 1
nên n - 1 chia hết cho 7
vậy n= 7k + 1 (k là số tự nhiên)
b) Gọi hai số phải tìm là a và b (a \(\le\)b)
ta có UCLN(a,b) = 6 nên a=6m, b = 6n ( a,b,m,n là các số tự nhiên) và UCLN(m,n)=1
vì a+b=84
nên 6(m+n) = 84 suy ra m=n = 14
chọn cặp m,n nguyên tố cùng nhau có tổng bằng 14 ( m<=n), ta được
Tự kết luận nhé
c) Gọi hai số phải tìm là a và b (a\(\le\)b)
Ta có UCLN(a,b) = 5 nên a=5m, b=5n trong đó (UCLN(m,n)=1) (a,b,m,n là các số tự nhiên)
Do a.b=300 nên 25mn=300 suy ra mn=12=3.4
Chọn cặp số m,n nguyên tố cùng nhau có tích bằng 12 (m\(\le\)n) ta được
Tự kết luận nhé
Gọi hai số phải tìm là a và b (a\(\le\)b)
Ta có UCLN(a,b) = 10 nên a=10m, b=10n trong đó (UCLN(m,n)=1)
Do a.b= UCLN(a,b). BCNN(a,b) =900.10=9000 nên 100mn=9000 suy ra mn=90
Chọn cặp số m,n nguyên tố cùng nhau có tích bằng 90 (m\(\le\)n) ta được