a. Stress the first syllable for numbers which are multiples of ten.

(Nhấn...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

14 tháng 2 2023

I'm really upset because I failed my math test.

=> 'really

8 tháng 10 2023

KEY PHRASES (CỤM TỪ KHÓA)

Numbers of people (Số người)
Everybody (1) in the group (Mọi người trong nhóm)  
More than half (2) of the class (Hơn một nửa lớp)    
Half (3) of the people in the group (Một nửa số người trong nhóm )
(4) less than half  (ít hơn một nửa)        
A (5) few people (ít người)  

(6) nobody in the group speaks English. (không ai trong nhóm nói tiếng Anh)

9 tháng 10 2023

Energy-saving activities are: activity 1, 3, 4, 5

1. I think people should open doors and windows during the day to get sunlight because it helps saving the electricity.

(Tôi nghĩ mọi người nên mở cửa ra vào và cửa sổ vào ban ngày để lấy ánh sáng mặt trời vì nó giúp tiết kiệm điện.)

3. I think people should close doors and windows tightly when the air conditioner is on because we can save energy.

(Tôi nghĩ mọi người nên đóng chặt cửa ra vào và cửa sổ khi bật điều hòa vì chúng ta có thể tiết kiệm năng lượng.)

4. Reusing bottles, paper, and clothes is an energy-saving activity because it saves money and materials.

(Tái sử dụng chai lọ, giấy và quần áo là một hoạt động tiết kiệm năng lượng vì nó tiết kiệm tiền bạc và vật liệu.)

5. Taking a bus to school instead of taking a car is an energy-saving activity because it reduces the amount of transportation and fuel.

(Đi xe buýt đến trường thay vì đi ô tô là một hoạt động tiết kiệm năng lượng vì nó làm giảm lượng phương tiện đi lại và nhiên liệu.)

14 tháng 2 2023

4.

A. pancake

B. sandwich

C. cupboard

D. dessert 

5.

A. banana

B. tomato

C. hamburger

D. spaghetti 

6.

A. vegetable

B. tablespoon

C. hamburger

D. potato

9 tháng 10 2023

4 - D

5 - C

6 - D

4. D

A. pancake /ˈpænkeɪk/

B. sandwich /ˈsænwɪtʃ/

C. cupboard /ˈkʌbəd/

D. dessert /dɪˈzɜːt/

Phương án D trọng âm 2, các phương án còn lại trọng âm 1.

5. C

A. banana /bəˈnɑːnə/

B. tomato /təˈmɑːtəʊ/

C. hamburger /ˈhæmbɜːɡə(r)/

D. spaghetti /spəˈɡeti/

Phương án C trọng âm 1, các phương án còn lại trọng âm 2.

6. D

A. vegetable /ˈvedʒtəbl/

B. tablespoon /ˈteɪblspuːn/

C. hamburger /ˈhæmbɜːɡə(r)/

D. potato /pəˈteɪtəʊ/

Phương án D trọng âm 2, các phương án còn lại trọng âm 1.

14 tháng 2 2023

4.B
5.C
6.C

9 tháng 10 2023

4 - B

5 - C

6 - C

4. B

A. essay /ˈeseɪ/

B. upset /ˌʌpˈset/

C. project /ˈprɒdʒekt/

D. homework /ˈhəʊmwɜːk/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

5. C

A. report /rɪˈpɔːt/

B. abroad /əˈbrɔːd/

C. lonely /ˈləʊnli/

D. although /ɔːlˈðəʊ/

Phương án C có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

6. C

A. negative /ˈneɡətɪv/

B. positive /ˈpɒzətɪv/

C. however /haʊˈevə(r)/

D. difficult /ˈdɪfɪkəlt/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

8 tháng 10 2023

1. It took photographs of moving things.

(Nó chụp ảnh những thứ chuyển động.)

Thông tin: In the 1880s, Eadweard Muybridge invented the zoopraxiscope. This machine took photographs

of moving things.

2. They invented the cinematograph in 1895.

(Họ đã phát minh ra máy quay phim vào năm 1895.)

Thông tin: In 1895, the Lumière brothers invented the cinematograph. 

3. They use stop-motion animation to make King Kong in 1933.

(Họ sử dụng hoạt hình tĩnh động để làm King Kong vào năm 1933.)

Thông tin: Early film-makers used it to make stop-motion animation. With this technique, they made King

Kong in 1933.

4. Disney studios made the first cartoon with sound.

(Hãng phim Disney làm phim hoạt hình đầu tiên có âm thanh.)

Thông tin: In 1928, Disney studios introduced the character of Mickey Mouse in the first cartoon with

sound, Steamboat Willie.

5. By the 1990s, film-makers start using computers for special effects.

(Đến những năm 1990, các nhà làm phim bắt đầu sử dụng máy tính cho các hiệu ứng đặc biệt.)

Thông tin: At first, computers could only make simple stick figures move on films, but by the 1990s,

studios used realistic computer-generated imagery (CGI) for special effects. 

6. It’s Toy Story.

( Nó là Toy Story.)

Thông tin: Toy Story (1995) was the first fully CGI cartoon.