K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

13 tháng 2 2023

1.are->do

2.hates->hate

3.doesn't->don't

4.don't->doesn't

5.is->does

6.he->his

9 tháng 10 2023
1. What kind of music are you like listening to? 

Để hỏi về sở thích, ta dùng thì hiện tại đơn. Không dùng thì quá khứ đơn. 

Sửa: are => do 

What kind of music do you like listening to? 

(Bạn thích nghe thể loại nhạc nào?) 

2. I likes jazz. I hates rock. 

Chủ ngữ trong 2 câu trên đều là I nên động từ đi kèm chủ ngữ này luôn ở dạng nguyên thể không cần chia. 

Sửa: likes => like; hates =>hate

I like jazz. I hate rock. 

(Tôi thích nhạc jazz. Tôi ghét nhạc rock.) 

3. I doesn't think country music is exciting. 

Sửa: doesn't => don't 

Chủ ngữ trong câu trên là I nên trợ động từ đi kèm sẽ là "do" chứ không phải "does". 

I don't think country music is exciting. 

(Tôi không nghĩ là nhạc đồng quê thú vị.) 

4. He don't like listening to jazz. He think it's boring. 

Sửa: don't => doesn't; think => thinks 

Chủ ngữ trong câu trên là "he". Trợ động từ đi kèm chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít là does; động từ đi kèm chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít là động từ phải được chia. 

He doesn't like listening to jazz. He thinks it's boring. 

5. Is she often listen to classical music?

Sửa: Is => Does 

"Listen" là động từ nên câu hỏi thì hiện tại đơn ta sẽ dùng trợ động từ chứ không phải động từ to be. Trợ động từ tương ứng với chủ ngữ "she" là "does". 

Does she often listen to classical music?

(Cô ấy có thường xuyên nghe nhạc cổ điển không?) 

6. RnB is he favorite kind of music. 

Sửa: he => his Vị trí của từ này là đứng trước 1 cụm danh từ "favorite kind of music" nên nó phải là một tính từ sở hữu chứ không thể là một đại từ nhân xưng. RnB is his favorite kind of music.  (RnB là thể loại nhạc yêu thích của anh ấy.) 
9 tháng 10 2023

1 - c

2 - b

3 - c

4 - b

1 - c. What did Aunt Ivy give James for Christmas? - c. a sweater

(Dì Ivy tặng James cái gì cho Giáng sinh? - một chiếc áo len)

2 - b. How does his mom feel? - annoyed 

(Mẹ anh ấy cảm thấy thế nào? - khó chịu)

3 - c. Why does James think he failed some tests? - they were difficult

(Tại sao James nghĩ anh ấy thi rớt bài kiểm tra? - chúng khó)

4 - b. Which test did James pass? - P.E.

(Bài kiểm tra nào James thi đậu? - thể dục)

8 tháng 10 2023
1 - b2 - c3 - f
4 - e5 - a6 - d

1 - b: He explored South America.

(Anh ấy đã khám phá Nam Mĩ.)

2 - c: He visited his school friend.

(Anh ấy đến thăm bạn học cũ của mình.)

3 - f: He met two other travellers.

(Anh ấy đã gặp hai du khách khác.)

4 - e: He stayed in the mountains.

(Anh ấy ở lại những ngọn núi.)

5 - a: He took photos of some animals.

(Anh ấy đã chụp ảnh của một số động vật.)

6 - d: He helped an older man.

(Anh ấy đã giúp một người đàn ông lớn tuổi hơn.)

8 tháng 10 2023

Ann: What did you do last night?

Lily: I watched the first part of a travel programme. It was with my favourite TV presenter Dan Smith ... I'm a big fan!

Ann: Me, too!

Lily: Well, in this programme, he explored part of South America by train. He went from Argentina across to the Andes Mountains.

Ann: Wow-that sounds like a great journey.

Lily: Yes, he started in Argentina, in the city of Buenos Aires. He visited an old school friend there first - they were friends years ago in London. He's a famous actor now in Argentina.

Ann: Cool!

Lily: Then he began his train journey. On his first train, he met two other travellers - two really funny Americans and he travelled with them for a long time. After a few days, he stopped high in the Andes Mountains and he stayed there for the night. He always has his camera with him and he took photos of some cool animals there. They're called alpacas. One of the alpacas was a baby and it ate his sandwiches! Here... look at his website on my phone - there's a photo of it!

Ann: Oh, yeah. It's really lovely! But a bit weird, too!

Lily: Yeah! The next day he took the train again and he helped an older man on to the train. This man had about twenty bags with him! And Dan helped to put them all on the train. He's really kind! And that was the end of the first programme.

Ann: It sounds really good. What time is it on?

Lily: Oh... it's at seven o'clock on Tuesdays.

Ann: I think I'll watch it next week.

Tạm dịch:

Ann: Bạn đã làm gì tối qua?

Lily: Mình đã xem phần đầu tiên của một chương trình du lịch. Với người dẫn chương trình truyền hình yêu thích của mình Dan Smith ... Mình là một người hâm mộ cuồng nhiệt!

Ann: Mình cũng vậy!

Lily: Chà, trong chương trình này, anh ấy đã khám phá một phần Nam Mỹ bằng tàu hỏa. Anh ấy đã từ Argentina băng qua dãy núi Andes.

Ann: Chà-nghe có vẻ là một cuộc hành trình tuyệt vời.

Lily: Vâng, anh ấy bắt đầu ở Argentina, ở thành phố Buenos Aires. Anh ấy đã đến thăm một người bạn cũ ở đó trước - họ là bạn của nhau nhiều năm trước ở London. Anh ấy là một diễn viên nổi tiếng hiện nay ở Argentina.

Ann: Tuyệt vời!

Lily: Sau đó anh ấy bắt đầu cuộc hành trình bằng tàu hỏa của mình. Trên chuyến tàu đầu tiên của mình, anh đã gặp hai du khách khác - hai người Mỹ thực sự vui tính và anh đã đi cùng họ trong một thời gian dài. Sau một vài ngày, anh ấy dừng lại trên dãy núi Andes và ở đó qua đêm. Anh ấy luôn mang theo máy ảnh của mình và anh ấy đã chụp ảnh một số loài động vật tuyệt vời ở đó. Chúng được gọi là alpacas. Một trong những con alpacas là một em bé và nó đã ăn bánh mì của anh ấy! Đây ... hãy xem trang web của anh ấy trên điện thoại của mình - có một bức ảnh của nó!

Ann: Ồ, vâng. Nó thực sự đáng yêu! Nhưng cũng hơi lạ!

Lily: Vâng! Ngày hôm sau, anh ấy lại đi tàu và anh ấy đã giúp một người đàn ông lớn tuổi lên tàu. Người đàn ông này có khoảng hai mươi túi với anh ta! Và Dan đã giúp đưa tất cả họ lên tàu. Anh ấy thực sự tốt bụng! Và đó là phần cuối của chương trình đầu tiên.

Ann: Nghe rất hay. Chương trình này phát lúc mấy giờ?

Lily: Ồ ... lúc 7 giờ các ngày Thứ Ba.

Ann: Mình nghĩ tôi sẽ xem nó vào tuần tới.

8 tháng 10 2023

My favourite song in English is “ Dream it possible”. 

(Bài hát yêu thích của tôi bằng tiếng Anh là "Dream it possible”)

Yes, I do.

(Có)

Language survey: Report

These are the results of our survey on using foreignlanguages. The results are from interviews with eight

peoplein our class of thirteen, so more than half of the class.

Learning and speaking

Everybody in the group is learning a second language anda few people speak more than two languages. One

or twopeople are thinking of studying languages in the future, butnobody in the group speaks English

outside class.

Internet and social media

Half of the people in the group visit websites which arein other languages. However, less than half of the

surveygroup post comments or messages online in anotherlanguage.

Other media

Everybody in the group listens to English songs, but onlya few people watch TV programmes or films in

other languages.

‘Do you post commentsonline in another language?’

‘Yes’

‘No’

Communication survey: questions

Are you learning a second language at the moment?

Do you speak more than two languages?

Do you ever speak English outside class?

Do you ever visit websites that are in another language?

Do you ever post comments or messages in another language?

Do you ever listen to English songs?

Do you watch films or TV programmes in another language?

8 tháng 10 2023

Tạm dịch:

Khảo sát ngôn ngữ: Báo cáo

Đây là kết quả cuộc khảo sát của chúng tôi về việc sử dụng ngoại ngữ. Kết quả là từ các cuộc phỏng vấn với

tám người trong lớp mười ba người của chúng tôi, tức là hơn một nửa số người trong lớp.

Học và nói

Mọi người trong nhóm đang học ngôn ngữ thứ hai và một vài người nói nhiều hơn hai ngôn ngữ. Một hoặc

hai người đang nghĩ đến việc học ngôn ngữ trong tương lai, nhưng không ai trong nhóm nói tiếng Anh ngoài

lớp.

Internet và mạng xã hội

Một nửa số người trong nhóm truy cập các trang web bằng các ngôn ngữ khác. Tuy nhiên, chưa đến một nửa

nhóm khảo sát đăng nhận xét hoặc tin nhắn trực tuyến bằng ngôn ngữ khác.

Phương tiện truyền thông khác

Mọi người trong nhóm đều nghe các bài hát tiếng Anh, nhưng chỉ có một số người xem các chương trình TV

hoặc phim bằng ngôn ngữ khác.

"Bạn có đăng nhận xét trực tuyến bằng ngôn ngữ khác không?"

‘Có’

'Không'

Khảo sát giao tiếp: câu hỏi

Bạn có đang học ngôn ngữ thứ hai vào lúc này?

Bạn có nói nhiều hơn hai ngôn ngữ không?

Bạn có bao giờ nói tiếng Anh bên ngoài lớp học không?

Bạn có bao giờ truy cập các trang web bằng ngôn ngữ khác không?

Bạn có bao giờ đăng nhận xét hoặc tin nhắn bằng ngôn ngữ khác không?

Bạn có bao giờ nghe các bài hát tiếng Anh không?

Bạn có xem phim hoặc chương trình TV bằng ngôn ngữ khác không?

15 tháng 2 2023

T - F - T - T - F

9 tháng 10 2023

2. 

- Australia

- lies between the Pacific and Indian Ocean

- Sydney Opera House, Great Barrier Reef Marine Park

3. 

Hello everyone. Today I will talk about Australia, an English-speaking country. Australia is the sixth biggest country in the world. It lies between the Pacific and Indian Ocean. In Australia, there are many famous attractions. Sydney's Opera House resembling sails on the ocean is the most famous feature of Australia. It has the Australian Opera Company, theaters, concert halls, and restaurants, and attracts hundreds of thousands of tourists each year. Along with the Opera House, the Sydney Harbour Bridge is one of Australia's top architectural icons. This impressive feat of construction is the largest steel arch bridge in the world. You can't leave Australia without seeing the Great Barrier Reef. This World Heritage-listed natural wonder is one of the largest living structures on the planet. If you have a holiday, you must consider Australia.

Tạm dịch:

Chào mọi người. Hôm nay tôi sẽ nói về Úc, một quốc gia nói tiếng Anh. Úc là quốc gia lớn thứ sáu trên thế giới. Nó nằm giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Ở Úc, có rất nhiều điểm tham quan nổi tiếng. Nhà hát Opera của Sydney giống như những cánh buồm trên đại dương là đặc điểm nổi tiếng nhất của Úc. Nơi đây có Công ty Opera Australia, các nhà hát, phòng hòa nhạc, nhà hàng và thu hút hàng trăm nghìn khách du lịch mỗi năm. Cùng với Nhà hát Opera, Cầu cảng Sydney là một trong những biểu tượng kiến trúc hàng đầu của Úc. Kỳ tích xây dựng ấn tượng này là cây cầu vòm thép lớn nhất thế giới. Bạn không thể rời Úc mà không đi tham quan Rạn san hô Great Barrier. Kỳ quan thiên nhiên được xếp hạng Di sản Thế giới này là một trong những công trình kiến trúc sống lớn nhất trên hành tinh. Nếu bạn có một kỳ nghỉ, bạn phải cân nhắc nước Úc nhé.

9 tháng 10 2023

Chọn 2. No (không)

Thông tin:  I failed some of my tests. I didn't do well in math, English, history, and biology.

(Con thi trượt một vài bài kiểm tra. Con không làm tốt môn Toán, Tiếng Anh, Lịch Sử và Sinh học.)

9 tháng 10 2023

Tạm dịch:

Dì Ivy thân mến,

Con chúc dì luôn khỏe mạnh. Cảm ơn dì vì chiếc áo len và thiệp mừng Giáng sinh. Màu xanh là một trong những màu sắc yêu thích của con và chú tuần lộc rất đáng yêu. Con đã mua một máy chơi game mới nhưng mẹ con không cho chơi. Mẹ luôn khó chịu vì con thi trượt. Con không làm tốt môn Toán, Tiếng Anh, Lịch Sử và Sinh học. Con khá ngạc nhiên vì con đã học rất nhiều trước khi thi. Con học 30 phút mỗi ngày trước khi chơi game. Con nghĩ con thi rớt vì bài kiểm tra năm nay khó hơn.

Một tin tốt là: Bố con vui mừng vì con thi đậu kỳ thi thể dục. Con không chắc, nhưng giáo viên có thể sẽ cho con vào đội bóng rổ.

Dì có thể bảo mẹ cho con mua máy chơi game mới được không?

Chúc dì một tuần vui vẻ!

9 tháng 10 2023

1. A

How does Lan often go to school? - By bicycle. 

 (Bạn Lan thường đến trường như thế nào? - Bằng xe đạp.)

Giải thích: 

Mark: ...By the way, do you cycle to school too? 

(...À này, bạn có đạp xe đến trường không?)

Lan: Yes, but sometimes my mum takes me on her motorbike. 

(Có, nhưng thỉnh thoảng mẹ mình chở bằng xe máy của bà ấy.)

2. B

It normally takes Lan ten minutes to get to school. 

(Lan thường mất mười phút để đến trường.) 

Giải thích: Lan: About 10 minutes. (Khoảng 10 phút.)

3. C

Lan and Mark agree to go cycling at the weekend. 

(Lan và Mark đồng ý đi xe đạp vào cuối tuần.)

Giải thích: Mark: Hey, how about going cycling round the lake this Sunday? 

(Này, cùng đi đạp xe quanh hồ vào Chủ nhật tuần này thì sao?)

Read the article about Anna's school year. Choose the correct answer (A, B, or C).(Đọc đoạn văn về năm học của Anna. Chọn đáp án đúng (A, B hoặc C).)My School YearAnna Smith, aged 12This year was quite difficult for me in January and June. I had important tests in most subjects then. I had to work very hard because I had a lot of homework and so much revision. I was very happy because I got good results. I passed all my tests, so my mom was delighted!Although we didn't...
Đọc tiếp

Read the article about Anna's school year. Choose the correct answer (A, B, or C).

(Đọc đoạn văn về năm học của Anna. Chọn đáp án đúng (A, B hoặc C).)

My School Year

Anna Smith, aged 12

This year was quite difficult for me in January and June. I had important tests in most subjects then. I had to work very hard because I had a lot of homework and so much revision. I was very happy because I got good results. I passed all my tests, so my mom was delighted!

Although we didn't have a test for our English class in January, we had to work on presentations in groups. My group did a presentation about organizing charity events to help our community. We talked about having a bake sale and my teacher thought it was a great idea. I was really pleased.

1. Why did Anna have to work hard in those months?

(Tại sao Anna phải học tập chăm chỉ những tháng đó?)

A. She had a lot of homework. 

(Cô ấy có nhiều bài tập về nhà.)

B. She had a lot of homework and revision.

(Cô ấy có nhiều bài tập và bài ôn tập.)

C. She did so much revision. 

(Cô ấy làm nhiều bài luyện tập.)

2. How did Anna's mom feel about her results?

(Mẹ Anna cảm thấy thế nào về kết quả của cô ấy?)

A. happy (vui)

B. delighted (hài lòng)

C. pleased (thỏa mãn, vui)

3. What did students do in English class in January?

(Học sinh đã làm gì trong lớp học tiếng Anh vào tháng 1?)

A. They worked on projects. (Họ đã làm dự án.)

B. They took tests. (Họ làm bài kiểm tra.)

C. They worked on presentations. (Họ làm thuyết trình.)

4. What was Anna's group's topic? (Chủ đề của nhóm Anna là gì?)

A. organizing a bake sale (tổ chức bán bánh nướng)

B. how to have a presentation in groups (làm thế nào để thuyết trình trong nhóm)

C. organizing charity events (tổ chức sự kiện gây quỹ)

3
14 tháng 2 2023

1. B
2. B
3. C
4. C

9 tháng 10 2023

1. B

Why did Anna have to work hard in those months? => She had a lot of homework and revision.

(Tại sao Anna phải học tập chăm chỉ những tháng đó? => Cô ấy có nhiều bài tập và bài ôn tập.)

2. B

How did Anna's mom feel about her results? => delighted 

(Mẹ Anna cảm thấy thế nào về kết quả của cô ấy? => hài lòng)

3. C

What did students do in English class in January? => They worked on presentations.

(Học sinh đã làm gì trong lớp học tiếng Anh vào tháng 1? => Họ làm thuyết trình.)

4. C

What was Anna's group's topic? => organizing charity events

(Chủ đề của nhóm Anna là gì? => tổ chức sự kiện gây quỹ)