Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a . Ta có : \(\left\{{}\begin{matrix}p=e\\2p+n=34\\2p-n=-2\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}p=e=8\\n=18\end{matrix}\right.\)
Vậy sô hạt proton và electron là 8 hạt và neutron là 18 hạt
b. Vậy A là nguyên tố Fe , kí hiệu \(\dfrac{26}{8}Fe\)
Đề sai rồi em, tính không ra số nguyên
`#3107.101107`
Gọi các hạt trong nguyên tử là `p, n, e`
Tổng số hạt trong nguyên tử là `34`
`=> p + n + e = 34`
Mà trong nguyên tử, số `p = e`
`=> 2p + n = 34`
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
`=> 2p - n = 10 => n = 2p - 10`
`=> 2p + 2p - 10 = 34`
`=> 4p = 34 + 10`
`=> 4p = 44`
`=> p = 11 => p = e = 11`
Số hạt n có trong nguyên tử là: `34 - 11 - 11 = 12`
- Tên của nguyên tử nguyên tố a: Sodium (Natri)
- KHHH: Na.
một nguyên tử nguyên tố A có tổng số các loại hạt trong nguyên tử là 34 trong số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10.Xác định số lượng mỗi loại hạt,từ đó xác định tên và kí hiệu hóa học của 1 số nguyên tố sau: CA,CALI,CU,FE Giúp mình với ạ
a)
Gọi số proton, electron, neutron lần lượt là $p,e,n$.
Vì nguyên tử trung hòa điện nên $p=e$
Ta có $p+e+n=34$
$\Rightarrow 2p+n=34 \qquad (1)$
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là $10$: $p+e-n=10$
$\Rightarrow 2p-n=10 \qquad (2)$
Cộng $(1)$ và $(2)$: $4p=44$
$\Rightarrow p=11$
$\Rightarrow e=11$
$\Rightarrow n=34-22=12$
Vậy $p=11,\ e=11,\ n=12$
b)
$Z=p=11$
$\Rightarrow X$ là nguyên tố Natri $(Na)$.
Cấu tạo nguyên tử $X$:
Hạt nhân: 11p, 12n
Vỏ nguyên tử: 11e
Phân bố electron: $2e,\ 8e,\ 1e$
1.
Gọi số proton, electron, neutron lần lượt là $p,e,n$.
Vì nguyên tử trung hòa điện nên $p=e$
Ta có $p+e+n=60$
$\Rightarrow 2p+n=60 \qquad (1)$
Số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện: $p+e=2n$
$\Rightarrow 2p=2n$
$\Rightarrow p=n \qquad (2)$
Từ $(1)$ và $(2)$: $2p+p=60$
$\Rightarrow 3p=60$
$\Rightarrow p=20$
$\Rightarrow e=20,\ n=20$
Vậy $p=20,\ e=20,\ n=20$
2.
Gọi số proton, electron, neutron lần lượt là $p,e,n$.
Vì nguyên tử trung hòa điện nên $p=e$
Ta có $p+e+n=18$
$\Rightarrow 2p+n=18 \qquad (1)$
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là $6$: $p+e-n=6$
$\Rightarrow 2p-n=6 \qquad (2)$
Cộng $(1)$ và $(2)$: $4p=24$
$\Rightarrow p=6$
$\Rightarrow e=6$
$\Rightarrow n=18-12=6$
Vậy $p=6,\ e=6,\ n=6$
Nguyên tử B gồm 7 p ; 7 e ; 7 n.
Giải thích các bước giải:
% n = 33 , 33 % ⇒ n 21 = 33 , 33 100 ⇒ n = 21.33 , 33 100 ⇒ n = 7 ( 1 )
Tổng số hạt là 21 ⇒ p + e + n = 21
Mà trong nguyên tử p = e ⇒ 2 p + n = 21
( 2 ) Thế ( 1 ) vào ( 2 ) ta được: 2 p + 7 = 21 ⇒ 2 p = 14 ⇒ p = 7 ⇒ e = 7
Vậy nguyên tử B gồm 7 p ; 7 e ; 7 n
Bài 1:
\(Z^+=26^+\Rightarrow P=E=Z=26\\ 2P-N=22\Rightarrow N=2P-22=2.26-22=30\)
\(Bài.2:\\ N=35,7\%.28=10\\ \Rightarrow E=P=\dfrac{28-10}{2}=9\)