K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 3

a. Bảo tồn đa dạng sinh học đang là vấn đề cấp thiết ở nước ta vì hiện nay nhiều loài sinh vật đang bị suy giảm và có nguy cơ tuyệt chủng do phá rừng, ô nhiễm môi trường, săn bắt và khai thác quá mức. Điều này làm mất cân bằng hệ sinh thái và ảnh hưởng đến đời sống con người. b. Một số giải pháp để bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta: Bảo vệ và phục hồi rừng, hạn chế phá rừng. Thành lập và quản lí tốt các khu bảo tồn, vườn quốc gia. Cấm săn bắt, buôn bán động vật quý hiếm. Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân. Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường sống của sinh vật.

a,

Bảo tồn đa dạng sinh học là cấp thiết vì hệ sinh thái đang bị suy giảm nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống và sự phát triển bền vững của con người. Suy giảm tài nguyên: Các hệ sinh thái rừng, biển và đất ngập nước đang bị thu hẹp diện tích và chất lượng do khai thác quá mức và ô nhiễm. Nguy cơ tuyệt chủng: Nhiều loài sinh vật quý hiếm, hoang dã có nguy cơ biến mất vĩnh viễn, làm mất cân bằng sinh thái. Ảnh hưởng con người: Mất đa dạng sinh học ảnh hưởng đến an ninh lương thực, nguồn nước và khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu.

b.

Cần thực hiện đồng bộ các biện pháp về quản lý, kỹ thuật và nâng cao nhận thức để bảo vệ đa dạng sinh học. Quản lý và quy hoạch: Mở rộng diện tích và tăng cường quản lý các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên. Kỹ thuật và bảo tồn: Bảo tồn các loài hoang dã và phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái. Tuyên truyền và pháp luật: Nâng cao nhận thức cộng đồng và xử lý nghiêm các hành vi khai thác trái phép.

11 tháng 3

A) bảo tồn đa dạng sinh học là vấn đề cấp thiết ở nước ta hiện nay vì:

+ sự suy giảm nghiêm trọng của các hệ sinh thái

+ nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài

+giá trị to lớn của đa dạng sinh học

+ tác động của biến đổi khí hậu

B) các giải pháp để bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta

+ xây dựng và củng cố khu bảo tồn

a.

- Bảo tồn đa dạng sinh học đang là vấn đề cấp thiết ở nước ta hiện nay vì đa dạng sinh học ở Việt Nam rất phong phú nhưng đang bị suy giảm nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân.

- Việt Nam là một trong những quốc gia có đa dạng sinh học cao trên thế giới, với nhiều loài động thực vật đặc hữu và hệ sinh thái đa dạng (rừng, biển, đất ngập nước, v.v.).

- Tuy nhiên, đa dạng sinh học đang đối mặt với nhiều mối đe dọa như mất môi trường sống do phát triển kinh tế, đô thị hóa, khai thác tài nguyên quá mức, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và buôn bán trái phép động vật hoang dã.

- Sự suy giảm này ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống, nguồn gen quý hiếm, an ninh lương thực, và sự phát triển bền vững của đất nước. Do đó, bảo tồn là cực kỳ cấp thiết.

b.

- Cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp như tăng cường quản lý nhà nước, bảo vệ môi trường sống, giáo dục cộng đồng và hợp tác quốc tế để bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta.

- Các giải pháp cụ thể: + Hoàn thiện chính sách pháp luật: Xây dựng và thực thi nghiêm ngặt các quy định về bảo tồn, xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ động thực vật hoang dã.

- Bảo vệ và phục hồi môi trường sống:

+ Thành lập và mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia; trồng rừng, phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái.

+ Kiểm soát khai thác tài nguyên: Quản lý chặt chẽ việc khai thác gỗ, thủy sản và các tài nguyên thiên nhiên khác để đảm bảo tính bền vững.

- Giáo dục và nâng cao nhận thức:

+ Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của đa dạng sinh học và khuyến khích tham gia vào các hoạt động bảo tồn.

+ Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu các loài nguy cấp, các biện pháp bảo tồn hiệu quả và ứng dụng công nghệ trong quản lý.

+ Hợp tác quốc tế: Tham gia các công ước quốc tế về đa dạng sinh học và hợp tác với các tổ chức, quốc gia khác trong công tác bảo tồn.

14 tháng 3

Các giải pháp để bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta Để bảo vệ đa dạng sinh học một cách hiệu quả, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau: Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn: Thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển nhằm bảo vệ môi trường sống tự nhiên của các loài. Hoàn thiện hệ thống pháp luật: Ban hành và thực thi nghiêm túc các luật về bảo vệ môi trường, Luật Lâm nghiệp, Luật Thủy sản; xử lý nghiêm các hành vi săn bắt, buôn bán động vật hoang dã trái phép. Trồng và phục hồi rừng: Đẩy mạnh các chương trình trồng rừng, phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái (đặc biệt là rừng đầu nguồn và rừng ngập mặn). Tuyên truyền, giáo dục: Nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của đa dạng sinh học để mỗi người dân đều có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. Phát triển sinh kế bền vững: Hỗ trợ người dân sống ở các khu vực đệm phát triển kinh tế mà không xâm hại đến tài nguyên thiên nhiên (như du lịch sinh thái, nông nghiệp bền vững). Hợp tác quốc tế: Tham gia vào các công ước quốc tế và hợp tác với các tổ chức bảo tồn thế giới để tranh thủ nguồn lực và kỹ thuật.

a.

Cần bảo tồn đa dạng sinh học vì: - Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong tự nhiên như: + Điều hòa khí hậu + Làm chỗ ở cho các sinh vật khác + Bảo vệ các tài nguyên đất, nước,… - Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng trong thực tiễn + Cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm + Cung cấp giống cây trồng + Cung cấp nguồn nhiên liệu, dược liệu

b.

Một số biện pháp em có thể làm để bảo vệ đa dạng sinh học: - Tham gia trồng cây gây rừng. - Tuyên truyền, nâng cao ý thức của mọi người về việc bảo vệ rừng. - Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường: vệ sinh khu vực sống, không vứt rác bừa bãi,… - Tích cực tố giác với cơ quan chức năng các hành vi khai thác và săn bắn động thực vật hoang dã trái phép.

19 tháng 3


24 tháng 3

a) sự suy giảm nhanh chóng của các loài

Môi trường sống thu hẹp

Ô nhiễm môi trường

Biến đổi khí hậu

Tác động đến đời sống con người

b) xây dựng hệ thống khu bảo tồn

8 tháng 4

a)Bảo tồn đa dạng sinh học là vấn đề cấp thiết tại Việt Nam bởi những lý do chính sau: Sự suy giảm nghiêm trọng: Việt Nam là một trong những quốc gia có đa dạng sinh học cao trên thế giới, nhưng hiện nay đang đối mặt với sự suy giảm nhanh chóng về số lượng loài, số lượng cá thể trong loài và diện tích các hệ sinh thái tự nhiên. Nguy cơ tuyệt chủng: Nhiều loài động thực vật quý hiếm đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do bị săn bắt, khai thác quá mức và mất đi môi trường sống (như sao la, tê tê, các loài lan quý...). Mất cân bằng sinh thái: Sự suy giảm đa dạng sinh học dẫn đến mất cân bằng hệ sinh thái, làm giảm khả năng chống chọi của tự nhiên trước các thiên tai và biến đổi khí hậu (lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên và khốc liệt hơn). Ảnh hưởng đến đời sống con người: Đa dạng sinh học cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm, dược liệu và nguyên liệu cho sản xuất. Suy giảm đa dạng sinh học đe dọa trực tiếp đến an ninh lương thực và sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

b)Để bảo vệ đa dạng sinh học, chúng ta cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau: Hoàn thiện pháp luật và chính sách: Xây dựng và thực hiện nghiêm các quy định về bảo tồn đa dạng sinh học; xử lý nghiêm các hành vi săn bắt, buôn bán động vật hoang dã trái phép. Xây dựng các khu bảo tồn: Duy trì và mở rộng hệ thống các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển và khu bảo tồn thiên nhiên nhằm bảo vệ môi trường sống tự nhiên của các loài. Tuyên truyền và giáo dục: Nâng cao nhận thức của người dân về tầm quan trọng của đa dạng sinh học; khuyến khích lối sống thân thiện với môi trường. Bảo tồn tại chỗ và chuyển chỗ: Bảo vệ các loài ngay tại môi trường sống tự nhiên của chúng (tại chỗ) hoặc nuôi dưỡng, nhân giống tại các vườn thú, vườn thực vật (chuyển chỗ) đối với các loài có nguy cơ tuyệt chủng cao. Hợp tác quốc tế: Phối hợp với các tổ chức quốc tế để trao đổi kinh nghiệm, kỹ thuật và nguồn lực trong việc bảo tồn các loài di cư và ngăn chặn buôn bán xuyên biên giới.

a. Vì sao bảo tồn đa dạng sinh học là vấn đề cấp thiết ở nước ta hiện nay? Việc bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH) trở nên khẩn thiết vì những lý do chính sau:
  • Tình trạng suy giảm nghiêm trọng:Số lượng loài và cá thể trong các loài thực vật, động vật hoang dã tại Việt Nam đang giảm sút nhanh chóng. Nhiều loài quý hiếm đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng.
  • Mất môi trường sống: Diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp do khai thác quá mức, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cháy rừng, làm mất đi nơi cư trú của các loài.
  • Vai trò quan trọng đối với đời sống:ĐDSH cung cấp nguồn thực phẩm, dược liệu, nguyên liệu cho công nghiệp và đảm bảo các dịch vụ sinh thái (như điều tiết nước, chống xói mòn, hạn chế thiên tai).
  • Biến đổi khí hậu: Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Bảo tồn ĐDSH giúp tăng khả năng thích ứng và giảm thiểu tác động tiêu cực của hiện tượng này.
b. Các giải pháp để bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta Để bảo vệ ĐDSH hiệu quả, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:
  • Xây dựng hệ thống khu bảo tồn: Duy trì và mở rộng các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển và khu bảo tồn thiên nhiên.
  • Hoàn thiện pháp luật: Nghiêm cấm và xử lý nặng các hành vi khai thác, mua bán, tiêu thụ động vật hoang dã trái phép và phá rừng.
  • Phục hồi hệ sinh thái: Đẩy mạnh trồng rừng, phục hồi các hệ sinh thái đất ngập nước và rạn san hô đã bị suy thoái.
  • Nâng cao ý thức cộng đồng: Tuyên truyền, giáo dục để người dân hiểu rõ tầm quan trọng của ĐDSH và tích cực tham gia bảo vệ môi trường.
  • Phát triển bền vững: Khuyến khích các mô hình kinh tế không gây hại đến môi trường và ứng dụng khoa học kỹ thuật trong việc nhân giống các loài quý hiếm.


29 tháng 4

a, Đa dạng sinh học ở nước ta đang bị suy giảm nghiêm trọng thể hiện:

- suy giảm hệ sinh thái

- suy giảm số lượng cá thể loài sinh vật

- suy giảm nguồn gen


b, Giải pháp

+ Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia

+ Tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học

+ Tích cực trồng cây để bảo vệ môi trường

+ + Ngăn trặn nạn phá rừng, săn bắt động vật hoang dã


a) - sự suy thoái nghiêm trọng: số lượng loài và cá thể các loài sinh vật đang giảm mạnh. nhiều loài quý hiếm đứng trước nguy cơ tuyệt chủng (như tê giác hai sừng; voi ;hổ)

-suy thoái hệ sinh thái: diện tích rừng tự nhiên bị thu hẹp ,các hệ sinh thái biển (rạn san hô rừng ngập mặn) bị tàn phá do khai thác quá mức và ô nhiễm.

.....b) biện pháp

-tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của đa dạng sinh học và vận động người dân tham gia bảo vệ môi trường

....


30 tháng 4

Tính đa dạng sinh học ở nước ta hiện nay ngày càng suy giảm nghiêm trọng nên việc bảo tồn đa dạng sinh học trở thành vấn đề cấp thiết hiện nay

+ Suy giảm số lượng cá thể sinh vật

+Suy giảm hệ sinh thái

+ Suy giảm nguồn gen

- các giải pháp

+ Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia phục vụ hệ Sinh Thái tự nhiên, rừng nguyên sinh, thực vật quý hiếm

+ Nâng cao ý thức người dân về đa dạng Sinh học

+ Xử lý rác thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường sống của các loài sinh vật

+Tăng cường trồng, bảo vệ rừng

+ Ngăn chặn phá rừng,săn bắn...

30 tháng 4

a)

1. Đang suy giảm nghiêm trọng : nhiều loại vào sách đỏ, rừng nguyên sinh còn rất ít ,hệ sinh thái suy thoái .

2. Do con người tác động: phá rừng ,săn bắt quá mức ,ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu làm mất nơi ở của sinh vật .

3. Hậu quả lớn: mất cân bằng sinh thái, mất nguồn gen quý, ảnh hưởng kinh tế -xã hội và phát triển bền vững.

b)

1. Pháp luật : ban hành thực thi nghiêm luật ,xử lý săn bắt trái phép.

2. Bảo tồn tại chỗ mở rộng vườn Quốc gia, khu bảo tồn ,trồng và phục hồi rừng.

3. Bảo tồn chuyển chỗ: cứu hộ, nhân giống loài quý hiếm.

4. Phát triển bền vững: nông nghiệp sinh thái, du lịch sinh thái, xử lý chất thải.

5. Tuyên truyền + hợp tác: nâng cao nhận thức, tham gia công ước quốc tế để có mua thêm nguồn lực.


1 tháng 5

a) Bảo tồn đa dạng sinh học đang là vấn đề cấp thiết ở nước ta vì:

-Tính đa dạng sinh học cao nhưng đang bị suy giảm

-Giá trị đối với kinh tế - xã hội:

+Cũng cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu

+Là nguồn tài nguyên quan trọng cho việc phát triển du lịch sinh thái và các ngành công nghiệp chế biến

-Giúp điều hòa khí hậu, chống xói mòn,hạn chế thiên tai

-Đảm bảo sự cân bằng sinh thái

-Tác động của con người gây ô nhiễm môi trường

b)

Giải pháp để bảo tồn đa dạng sinh học là:

-Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia,khu dự trữ sinh quyển và khu bảo tồn thiên nhiên.

-Ngăn chặn hành vi khai thác tài nguyên trái phép

-Không săn bắt động vật hoang dã

-Tích cực trồng rừng

-Xây dựng các trung tâm cứu hộ động vật

-Tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân về đa dạng sinh học

2 tháng 5

Lý do cấp thiết bảo tồn đa dạng sinh học:


Suy thoái nghiêm trọng: Rừng tự nhiên giảm, nhiều loài động thực vật nguy cấp do khai thác quá mức, săn bắt, mất môi trường sống.

Nền tảng phát triển: Cung cấp tài nguyên cho đời sống, kinh tế (nông nghiệp, du lịch).

Chống biến đổi khí hậu: Hệ sinh thái cân bằng giúp điều hòa khí hậu, giảm thiểu thiên tai.

Trách nhiệm quốc gia và quốc tế: Việt Nam có sự đa dạng sinh học cao, cần bảo vệ di sản thiên nhiên.


b. Giải pháp bảo vệ đa dạng sinh học:


Quản lý chặt chẽ: Tăng cường luật pháp, xử lý nghiêm hành vi săn bắt, buôn bán trái phép.

Mở rộng khu bảo tồn: Thành lập, nâng cao hiệu quả các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển; phục hồi hệ sinh thái.

Phát triển kinh tế xanh: Giảm áp lực lên tài nguyên, tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng.

Nâng cao nhận thức: Tuyên truyền về tầm quan trọng của đa dạng sinh học, thay đổi hành vi tiêu dùng.

2 tháng 5

ở Việt Nam đang suy giảm nhanh chóng do mất môi trường sống,ô nhiễm, biến đổi khí hậu và việc khai thác tài nguyên quá mức

2 tháng 5

Việc bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH) trở nên cấp thiết do các nguyên nhân chính sau:Sự suy giảm nghiêm trọng: Số lượng cá thể và loài sinh vật đang giảm nhanh chóng. Nhiều loài quý hiếm đứng trước nguy cơ tuyệt chủng do săn bắn trái phép và mất môi trường sống.Mất cân bằng sinh thái: ĐDSH giúp duy trì vòng tuần hoàn vật chất và năng lượng. Suy giảm ĐDSH dẫn đến mất cân bằng hệ sinh thái, gây ra thiên tai như lũ lụt, hạn hán.Giá trị kinh tế và đời sống: ĐDSH cung cấp nguồn thực phẩm, dược liệu, nguyên liệu công nghiệp và là nền tảng cho du lịch sinh thái.Biến đổi khí hậu: Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Hệ sinh thái khỏe mạnh giúp giảm thiểu tác động tiêu cực từ thiên tai và biến đổi khí hậu.

3 tháng 5

1, Đa dạng sinh học ở nước ta đang bị suy giảm nghiêm trọng do nhiều yếu tố môi trường sống ô nhiễm và biến đổi khí hậu việc bảo tồn là cấp thiết để duy trì cân bằng sinh thái và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của đất nước .

2,giải pháp là tăng cường bảo vệ các khu bảo tồn xử lý nghiêm việc săn bắt và buôn bán động vật hoang dã trái phép đồng thời để mạnh tuyên truyền giáo dục để mọi người cùng tham gia bảo vệ và khuyến khích áp dụng các mô hình kinh tế thân thiện với môi trường

1 tháng 10 2025

Kết hợp hệ thống kè mềm với việc trồng và phục hồi rừng ngập mặn ven bờ

1 tháng 10 2025

kết hợp các giải pháp "xanh" (sinh thái) và "cứng" (công trình) một cách hài hòa, như phương pháp nuôi bãi kết hợp rạn ngầm lướt sóng, sử dụng kè sinh thái, và các công trình giảm thiểu tác động lên bờ biển.

1. Nước ta có mấy dạng địa hình chính?Việt Nam có 4 dạng địa hình chính:Đồi núi: Chiếm khoảng 3/4 diện tích cả nước, phân bố chủ yếu ở phía Bắc và Tây.Đồng bằng: Chiếm khoảng 1/4 diện tích, gồm Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long.Cao nguyên: Tập trung ở Tây Nguyên, có địa hình bằng phẳng trên độ cao lớn.Vùng núi ven biển: Có địa hình hẹp, dốc, xen kẽ giữa núi...
Đọc tiếp

1. Nước ta có mấy dạng địa hình chính?

Việt Nam có 4 dạng địa hình chính:

  • Đồi núi: Chiếm khoảng 3/4 diện tích cả nước, phân bố chủ yếu ở phía Bắc và Tây.
  • Đồng bằng: Chiếm khoảng 1/4 diện tích, gồm Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long.
  • Cao nguyên: Tập trung ở Tây Nguyên, có địa hình bằng phẳng trên độ cao lớn.
  • Vùng núi ven biển: Có địa hình hẹp, dốc, xen kẽ giữa núi và biển.


2. Những dãy núi cao, đỉnh núi cao mà em biết

  • Dãy núi cao:
    • Hoàng Liên Sơn (phía Tây Bắc)
    • Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam (chạy dọc từ Bắc vào Nam)
    • Dãy Bạch Mã, Dãy Tam Đảo, Dãy Đông Triều
  • Đỉnh núi cao:
  • Phan Xi Păng (3.143 m) – cao nhất Việt Nam, thuộc dãy Hoàng Liên Sơn
  • Tây Côn Lĩnh, Ngọc Linh, Lang Biang


3. Khu vực nào có địa hình cao nhất nước ta?

Khu vực có địa hình cao nhất nước ta là Tây Bắc, đặc biệt là vùng dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan Xi Păng – được mệnh danh là “nóc nhà Đông Dương”.

0
1. Nước ta có mấy dạng địa hình chínhViệt Nam có 4 dạng địa hình chính:Đồi núi: Chiếm khoảng 3/4 diện tích cả nước, phân bố chủ yếu ở phía Bắc và Tây.Đồng bằng: Chiếm khoảng 1/4 diện tích, gồm Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long.Cao nguyên: Tập trung ở Tây Nguyên, có địa hình bằng phẳng trên độ cao lớn.Vùng núi ven biển: Có địa hình hẹp, dốc, xen kẽ giữa núi và...
Đọc tiếp

1. Nước ta có mấy dạng địa hình chính

Việt Nam có 4 dạng địa hình chính:

  • Đồi núi: Chiếm khoảng 3/4 diện tích cả nước, phân bố chủ yếu ở phía Bắc và Tây.
  • Đồng bằng: Chiếm khoảng 1/4 diện tích, gồm Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long.
  • Cao nguyên: Tập trung ở Tây Nguyên, có địa hình bằng phẳng trên độ cao lớn.
  • Vùng núi ven biển: Có địa hình hẹp, dốc, xen kẽ giữa núi và biển.


2. Những dãy núi cao, đỉnh núi cao mà em biết

  • Dãy núi cao:
    • Hoàng Liên Sơn (phía Tây Bắc)
    • Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam (chạy dọc từ Bắc vào Nam)
    • Dãy Bạch Mã, Dãy Tam Đảo, Dãy Đông Triều
  • Đỉnh núi cao:
  • Phan Xi Păng (3.143 m) – cao nhất Việt Nam, thuộc dãy Hoàng Liên Sơn
  • Tây Côn Lĩnh, Ngọc Linh, Lang Biang


3. Khu vực nào có địa hình cao nhất nước ta?

Khu vực có địa hình cao nhất nước ta là Tây Bắc, đặc biệt là vùng dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan Xi Păng – được mệnh danh là “nóc nhà Đông Dương”.

0

1.do khai thác bừa bãi (than, vàng, sắt, thiếc, đá quý…).

2.quản lý chưa chặt chẽ còn khai thác bừa bãi. 3. hàm lượng quặng còn nhiều trong chất thải. 4.Kĩ thuật khai thác lạc hậu. 5.Thăm dò đánh giá không chính xác về trữ lượng, hàm lượng, phân bố làm cho khai thác gặp khó khăn và đầu tư lãng phí. VÌ VẬY CHÚNG TA CẦN CHUNG TAY BẢO VỆ!
7 tháng 10 2025

??

1. Nước ta có mấy dạng địa hình chính?✅ Nước ta có 2 dạng địa hình chính:Đồi núi (chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ)Đồng bằng (chiếm khoảng 1/4 diện tích)Ngoài ra, còn có các dạng địa hình phụ như: cao nguyên, thung lũng, địa hình karst (đá vôi), địa hình bờ biển và hải đảo.2. Kể tên những dãy núi cao, đỉnh núi cao mà em biết:✅ Các dãy núi cao:Hoàng Liên SơnTrường Sơn...
Đọc tiếp

1. Nước ta có mấy dạng địa hình chính?

Nước ta có 2 dạng địa hình chính:

  • Đồi núi (chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ)
  • Đồng bằng (chiếm khoảng 1/4 diện tích)

Ngoài ra, còn có các dạng địa hình phụ như: cao nguyên, thung lũng, địa hình karst (đá vôi), địa hình bờ biển và hải đảo.


2. Kể tên những dãy núi cao, đỉnh núi cao mà em biết:

Các dãy núi cao:

  • Hoàng Liên Sơn
  • Trường Sơn Bắc
  • Trường Sơn Nam
  • Bạch Mã
  • Con Voi
  • Ngân Sơn
  • Cánh cung Đông Triều – Bắc Sơn – Ngân Sơn – Sông Gâm (ở phía Bắc)

Một số đỉnh núi cao nổi bật:

  • Phan-xi-păng (Fansipan) – cao 3.143 mét, là đỉnh núi cao nhất Việt Nam và Đông Dương
  • Tây Côn Lĩnh – cao 2.427 m (Hà Giang)
  • Ngọc Linh – cao khoảng 2.598 m (Kon Tum)

3. Khu vực nào có địa hình cao nhất nước ta?

Khu vực có địa hình cao nhất nước taTây Bắc Bộ, nơi có dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng cao 3.143 m.

0