K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

16 tháng 11 2021

a)Chất dẻo, hay còn gọi là nhựa hoặc mủ, là các hợp chất cao phân tử, được dùng làm vật liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống hằng ngày

 

16 tháng 11 2021

Tham khảo

a)Chất dẻo, hay còn gọi là nhựa hoặc mủ, là các hợp chất cao phân tử, được dùng làm vật liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống hằng ngày như là: áo mưa, ống dẫn điện... cho đến những sản phẩm công nghiệp, gắn với đời sống hiện đại của con người.

b)

Việt Nam hiện đang là một trong những quốc gia có lượng tiêu thụ nhựa trong cuộc sống hằng ngày cao hàng đầu thế giới. 

Báo cáo của Hiệp hội nhựa Việt Nam cho biết vào năm 2015, Việt Nam đã sản xuất và tiêu thụ đến 5 triệu tấn nhựa. Con số tiêu thụ này đã tăng rất mạnh trong giai đoạn 1990 – 2018, nếu như năm 1990, mỗi người Việt Nam tiêu thụ 3,8 kg nhựa/năm thì đến năm 2018 con số này đã lên đến 41,3 kg nhựa/năm. 

c)- Nói KHÔNG với túi nilon

- Hãy dùng chai nước của mình

- Không dùng ống hút nhựa

Không dùng thìa, dĩa, bát, đĩa bằng nhựa

- Hãy lựa chọn thông minh hơn tại gia đình

16 tháng 11 2021

Tham khảo

Nhựa là thuật ngữ phổ biến chung cho các loại vật liệu rắn vô định hình tổng hợp hoặc bán tổng hợp thích hợp cho sản xuất các sản phẩm công nghiệp. Nhựa thường  các polyme có trọng lượng phân tử cao và có thể chứa các chất khác để cải thiện hiệu năng và / hoặc giảm chi phí.

b Những vật liệu này được đốt ở ngoài môi trường sẽ tạo ra nhiều loại khí độc, trong đó có dioxin và furan là những chất cực độc có khả năng gây khó thở, ảnh hưởng tới tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, rối loạn chức năng tiêu hóa, và đặc biệt là có nguy cơ gây ung thư

c

Luôn mang theo túi có thể tái sử dụng. ...Hạn chế các loại hộp nhựa. ...Mang theo 'bộ dụng cụ' ...Mua với số lượng lớn. ...Mua đồ cũ ...Tái sử dụng và tái chế nhựa. ...Mặc quần áo làm từ chất liệu thiên nhiên. ...Tự làm các sản phẩm vệ sinh.
4 tháng 10 2025

vì nó bất khả thi nên ko giải dc


Câu 1_Khi sơ cứu gãy xương, mỗi bước làm đều có ý nghĩa riêng. Đánh giá tình trạng giúp xác định đúng chỗ gãy. Trấn an và đặt tư thế thích hợp giúp giảm đau và hạn chế di chuyển. Cố định bằng nẹp và băng bó đúng cách giữ xương chắc chắn. Cuối cùng, đưa nạn nhân đến bệnh viện để được điều trị an toàn.Câu 2_Sản phẩm băng bó của em và các bạn nhìn chung khá gọn gàng và...
Đọc tiếp

Câu 1
_Khi sơ cứu gãy xương, mỗi bước làm đều có ý nghĩa riêng. Đánh giá tình trạng giúp xác định đúng chỗ gãy. Trấn an và đặt tư thế thích hợp giúp giảm đau và hạn chế di chuyển. Cố định bằng nẹp và băng bó đúng cách giữ xương chắc chắn. Cuối cùng, đưa nạn nhân đến bệnh viện để được điều trị an toàn.
Câu 2
_Sản phẩm băng bó của em và các bạn nhìn chung khá gọn gàng và chắc chắn. Các bước thực hiện đều đúng trình tự, giúp cố định tốt vùng xương gãy. Tuy nhiên, vẫn còn chỗ quấn băng chưa đều, cần rút kinh nghiệm để đẹp mắt và an toàn hơn. Qua hoạt động này, em thấy mình và các bạn đã hiểu rõ hơn cách sơ cứu và băng bó đúng cách.
Câu 3
_Để thúc đẩy quá trình liền xương nhanh hơn, cần giữ cho xương gãy được cố định đúng tư thế và hạn chế vận động mạnh. Đồng thời, phải có chế độ dinh dưỡng hợp lý, ăn nhiều thực phẩm giàu canxi, vitamin D và đạm. Ngoài ra, nên tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ để xương mau hồi phục.

0
20 tháng 9 2025

1. Trong đời sống

  • Nấu ăn, sưởi ấm: dùng than, củi, khí gas (CH₄, LPG) – khi cháy tỏa nhiệt, cung cấp năng lượng trực tiếp.
  • Chiếu sáng truyền thống: đèn dầu, nến đều dựa trên phản ứng cháy tỏa nhiệt.
  • Sưởi ấm – làm nóng nước sinh hoạt: bếp than, bếp củi, bình gas.
  • 2. Trong sản xuất
  • Luyện kim: dùng than cốc đốt nóng lò cao để tách kim loại từ quặng (luyện gang, thép).
  • Gốm, thủy tinh, xi măng: các lò nung đều cần nhiệt lượng từ phản ứng cháy.
  • Hóa chất: nhiều phản ứng tỏa nhiệt dùng để tạo điều kiện phản ứng khác, ví dụ phản ứng đốt than vôi (CaCO₃ → CaO).
  • Nông nghiệp: sấy nông sản, sấy chè, cà phê… nhờ nhiệt từ đốt nhiên liệu.
  • 3. Trong vận hành máy móc
  • Động cơ đốt trong: xăng, dầu Diesel cháy → tỏa nhiệt → làm giãn nở khí → đẩy piston → sinh công.
  • Tuabin nhiệt điện: than, dầu, khí đốt cháy tỏa nhiệt → đun nước → sinh hơi → quay tuabin → phát điện.
  • Động cơ phản lực, tên lửa: nhiên liệu cháy giải phóng nhiệt và áp suất lớn, tạo lực đẩy.
  • =>Phản ứng tỏa nhiệt chính là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người từ xưa đến nay – giúp duy trì đời sống, phát triển sản xuất và vận hành các loại máy móc, động cơ.

Bài toán:

Hỗn hợp \(A\) gồm \(N_{2}\) và \(H_{2}\). Tỉ khối hơi của \(A\) đối với \(H_{2}\) là 15. Sau khi nung có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp \(B\) với tỉ khối hơi đối với \(H_{2}\) là 8,5.

Câu hỏi:
a) Tính phần trăm thể tích \(N_{2}\) trong hỗn hợp trước và sau phản ứng.
b) Tính hiệu suất phản ứng.


Giải quyết:

Phần a) Tính phần trăm thể tích của \(N_{2}\) trong hỗn hợp trước và sau phản ứng

1. Tính tỉ khối hơi của hỗn hợp \(A\) đối với \(H_{2}\):

  • Tỉ khối hơi của hỗn hợp \(A\) đối với \(H_{2}\) được cho là 15. Tỉ khối hơi (so với \(H_{2}\)) có thể tính bằng công thức:

\(\text{T}ỉ\&\text{nbsp};\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{h}o\text{i} = \frac{\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{trung}\&\text{nbsp};\text{b} \overset{ˋ}{\imath} \text{nh}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp};\text{h} \overset{\sim}{\hat{\text{o}}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{h}ợ\text{p}}{\text{Kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{l}ượ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{mol}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; H_{2}} .\)

  • Khối lượng mol của \(H_{2}\) là \(M_{H_{2}} = 2\) g/mol.
  • Giả sử hỗn hợp \(A\) có \(V_{1}\) thể tích của \(N_{2}\) và \(V_{2}\) thể tích của \(H_{2}\), ta có:

\(\text{T}ỉ\&\text{nbsp};\text{kh} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \text{i}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp};\text{A} = \frac{V_{1} M_{N_{2}} + V_{2} M_{H_{2}}}{V_{1} M_{H_{2}}} .\)

Với \(M_{N_{2}} = 28\) g/mol và \(M_{H_{2}} = 2\) g/mol, ta có:

\(\frac{V_{1} \cdot 28 + V_{2} \cdot 2}{V_{2} \cdot 2} = 15.\)

Giải phương trình này:

\(\frac{V_{1} \cdot 28 + V_{2} \cdot 2}{V_{2} \cdot 2} = 15 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } 28 \cdot \frac{V_{1}}{V_{2}} + 1 = 15.\)\(28 \cdot \frac{V_{1}}{V_{2}} = 14 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } \frac{V_{1}}{V_{2}} = \frac{14}{28} = \frac{1}{2} .\)

Vậy tỉ lệ thể tích giữa \(N_{2}\) và \(H_{2}\) trong hỗn hợp \(A\) là \(\frac{V_{1}}{V_{2}} = \frac{1}{2}\).

2. Tính phần trăm thể tích của \(N_{2}\) trong hỗn hợp \(A\):

  • Gọi \(V_{2} = V\) là thể tích của \(H_{2}\), thì thể tích của \(N_{2}\) là \(V_{1} = \frac{V}{2}\).
  • Tổng thể tích của hỗn hợp \(A\) là \(V_{1} + V_{2} = \frac{V}{2} + V = \frac{3 V}{2}\).

Vậy phần trăm thể tích của \(N_{2}\) trong hỗn hợp \(A\) là:

\(\text{Ph} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{tr} \overset{ }{\text{a}} \text{m}\&\text{nbsp};\text{th}ể\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\imath} \text{ch}\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; N_{2} = \frac{V_{1}}{V_{1} + V_{2}} \times 100 \% = \frac{\frac{V}{2}}{\frac{3 V}{2}} \times 100 \% = \frac{1}{3} \times 100 \% = 33 , 33 \% .\)


Phần b) Tính hiệu suất phản ứng

1. Phản ứng xảy ra khi nung hỗn hợp \(A\):

Hỗn hợp \(A\) phản ứng theo phản ứng tổng hợp \(N H_{3}\) như sau:

\(N_{2} + 3 H_{2} \rightarrow 2 N H_{3} .\)

2. Tính tỉ khối hơi của hỗn hợp \(B\) đối với \(H_{2}\):

Tỉ khối hơi của hỗn hợp \(B\) đối với \(H_{2}\) là 8,5. Giả sử sau phản ứng, \(B\) gồm \(N_{2}\)\(H_{2}\), và \(N H_{3}\). Khi phản ứng xảy ra, \(N_{2}\) và \(H_{2}\) được sử dụng để tạo ra \(N H_{3}\). Chúng ta cần tính thể tích các chất trong hỗn hợp \(B\).

  • Khối lượng mol của \(N H_{3}\) là \(M_{N H_{3}} = 17\) g/mol.
  • Tỉ khối hơi của hỗn hợp \(B\) là 8,5, nghĩa là:

\(\frac{V_{1} M_{N_{2}} + V_{2} M_{H_{2}} + V_{N H_{3}} M_{N H_{3}}}{V_{1} M_{H_{2}}} = 8 , 5.\)

Do phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol \(N_{2} : H_{2} = 1 : 3\), nên từ tỉ khối hơi của hỗn hợp \(B\), ta có thể tính toán hiệu suất phản ứng. Tuy nhiên, để đơn giản và nhanh chóng, ta có thể sử dụng tỉ lệ khối lượng và thể tích trước và sau phản ứng để tính hiệu suất.

3. Tính hiệu suất phản ứng:

Hiệu suất phản ứng có thể tính bằng công thức:

\(\text{Hi}ệ\text{u}\&\text{nbsp};\text{su} \overset{ˊ}{\hat{\text{a}}} \text{t} = \frac{\text{S}ả\text{n}\&\text{nbsp};\text{ph}ẩ\text{m}\&\text{nbsp};\text{th}ự\text{c}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}}}{\text{S}ả\text{n}\&\text{nbsp};\text{ph}ẩ\text{m}\&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\text{y}} \&\text{nbsp};\text{thuy} \overset{ˊ}{\hat{\text{e}}} \text{t}} \times 100 \% .\)

  • Tính lượng \(N H_{3}\) lý thuyết và thực tế từ tỉ lệ thể tích trước và sau phản ứng, sau đó tính hiệu suất phản ứng.

Kết luận:

a) Phần trăm thể tích của \(N_{2}\) trong hỗn hợp trước phản ứng là 33,33%.

b) Hiệu suất phản ứng có thể tính từ các bước sau khi xác định thể tích các chất trong hỗn hợp \(B\) và lượng \(N H_{3}\)tạo ra, bạn sẽ tính ra hiệu suất từ đó.

7 tháng 10 2025

Hi

7 tháng 10 2025

Mình chưa học ý

Câu 1: Sơ cứu và băng bó gãy xương giúp cố định vùng tổn thương, cầm máu, giảm đau và sưng, ngăn tình trạng nặng hơn, và phòng ngừa sốc bằng cách bất động chi và áp dụng các kỹ thuật đúng cách trước khi đưa nạn nhân đến cơ sở y tế. Câu 2: Để thúc đẩy nhanh quá trình liền xương khi gãy xương, bạn cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ, bất động xương đúng cách (như bó bột),...
Đọc tiếp

Câu 1: Sơ cứu và băng bó gãy xương giúp cố định vùng tổn thương, cầm máu, giảm đau và sưng, ngăn tình trạng nặng hơn, và phòng ngừa sốc bằng cách bất động chi và áp dụng các kỹ thuật đúng cách trước khi đưa nạn nhân đến cơ sở y tế. 

Câu 2: Để thúc đẩy nhanh quá trình liền xương khi gãy xương, bạn cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ, bất động xương đúng cách (như bó bột), duy trì chế độ dinh dưỡng giàu protein, canxi, vitamin D, K, sắt, magie, kẽm và axit folic, bổ sung đủ năng lượng, vệ sinh vết thương sạch sẽ, và thực hiện vận động theo chỉ định của bác sĩ. 

câu 3: theo em sản phẩm băng bó của em khá ổn, đủ các bước theo hướng dẫn .

0