Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Mình sẽ không vẽ hình vì sợ duyệt.
Vì (O) có bán kính 10cm nên \(OA=10cm\)
Gọi OH là khoảng cách từ O đến AB, khi đó theo quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây, ta có H là trung điểm AB, từ đó \(AB=2AH\)
Đồng thời, \(OH=8cm\)
\(\Delta OAH\)vuông tại H \(\Rightarrow AH=\sqrt{OA^2-OH^2}=\sqrt{10^2-8^2}=6\left(cm\right)\)
\(\Rightarrow AB=2AH=2.6=12\left(cm\right)\)
\(\Rightarrow\)Chọn A
Qua O kẻ đường thẳng vuông góc AB và CD, lần lượt cắt AB và CD tại E và F ⇒ E là trung điểm AB, F là trung điểm CD
AE=12AB=4(cm) ; CF=12CD=3(cm)
Áp dụng định lý pytago cho tam giác vuông OAE
OE=√OA2−AE2=√R2−AE2=3(cm)
Pitago tam giác vuông OCF:
OF=√OC2−CF2=√R2−CF2=4(cm)
⇒EF=OE+OF=7(cm)
chúc bn học tốt !
a) Ta có AH là đường cao của tam giác ABC, do đó AB là đường trung trực của đoạn thẳng LH (vì H là trung điểm của BC).
b) Ta có $\angle AED = \angle ACD$ do cùng chắn cung AD trên đường tròn (T). Mà $\angle A = \angle APQ$ vì DE // PQ, nên $\angle AED = \angle APQ$. Tương tự, ta cũng có $\angle ADE = \angle AQP$. Do đó tam giác ADE và APQ đều có hai góc bằng nhau, tức là cân.
c) Ta có $\angle LBD = \angle LCB$ do cùng chắn cung LB trên đường tròn (T). Mà $\angle LCB = \angle LPB$ vì DE // PQ, nên $\angle LBD = \angle LPB$. Tương tự, ta cũng có $\angle LDC = \angle LQC$. Do đó tam giác LBD và LPQ đều có hai góc bằng nhau, tức là đồng dạng. Vậy ta có $\frac{LD}{LP} = \frac{LB}{LQ}$.
Từ đó, có $\frac{LP}{LQ} = \frac{LB}{LD}$. Áp dụng định lý cosin trong tam giác BPQ, ta có:
$PQ^2 = BP^2 + BQ^2 - 2BP \cdot BQ \cdot \cos{\angle PBQ}$
Nhưng ta cũng có:
$BP = LB \cdot \frac{LD}{LP}$
$BQ = L \cdot \frac{LP}{LD}$
Thay vào định lý cosin, ta được:
$PQ^2 = LB^2 + LQ^2 - 2LB \cdot LQ \cdot \frac{LD}{LP} \cdot \frac{LP}{LD} \cdot \cos{\angle PBQ}$
$PQ^2 = LB^2 + LQ^2 - 2LB \cdot LQ \cdot \cos{\angle PBQ}$
Tương tự, áp dụng định lý cosin trong tam giác ADE, ta có:
$DE^2 = AD^2 + AE^2 - 2AD \cdot AE \cdot \cos{\angle AED}$
Nhưng ta cũng có:
$AD = LD \cdot \frac{LB}{LP}$
$AE = LQ \cdot \frac{LD}{LP}$
Thay vào định lý cosin, ta được:
$DE^2 = LD^2 + LQ^2 - 2LD \cdot LQ \cdot \frac{LB}{LP} \cdot \frac{LD}{LP} \cdot \cos{\angle AED}$
$DE^2 = LD^2 + LQ^2 - 2LD \cdot LQ \cdot \cos{\angle AED}$
Nhưng ta cũng có $\angle AED = \angle PBQ$ do tam giác cân ADE và APQ, nên $\cos{\angle AED} = \cos{\angle PBQ}$. Do đó,
$DE^2 + PQ^2 = 2(LB^2 + LQ^2) - 4LB \cdot LQ \cdot \cos{\angle PBQ}$
Nhưng ta cũng có $LB \cdot LQ = LH \cdot LL'$ (với L' là điểm đối xứng của L qua AB), do tam giác HL'B cân tại L'. Thay vào phương trình trên, ta được:
$DE^2 + PQ^2 = 2(LB^2 + LQ^2) - 4LH \cdot LL' \cdot \cos{\angle PBQ}$
a: Xét (O) có
OI là một phần bán kính
AB là dây
Do đó: Nếu OI⊥AB thì OI ⊥ AB tại I
b: ΔOIA vuông tại I
=>\(OI^2+IA^2=OA^2\)
=>\(IA^2=5^2-3^2=25-9=16=4^2\)
=>IA=4(cm)
ΔOAB cân tại O
mà OI là đường cao
nên I là trung điểm của AB
=>\(AB=2\cdot AI=8\left(\operatorname{cm}\right)\)
Gọi R là độ dài bán kính của đường tròn (O)
Khi đó ta sẽ biểu diễn được: \(\hept{\begin{cases}OH=OC-HC=R-h\\OB=R\end{cases}}\)
Áp dụng định lý Pytago ta có:
\(OH^2+HB^2=OB^2\)
\(\Leftrightarrow\left(R-h\right)^2+a^2=R^2\)
\(\Leftrightarrow R^2-2Rh+h^2+a^2=R^2\)
\(\Leftrightarrow2Rh=h^2+a^2\)
\(\Rightarrow R=\frac{h^2+a^2}{2h}\)
Vậy \(R=\frac{h^2+a^2}{2h}\)
Đặt bán kính đường tròn là x
Ta có: OB=x, OC=x, HC=h, HB=a
⇒OH=OC-HC=x-h
Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông OHB:
OB2 = OH2 + HB2
⇔x2=(x - h)2 + a2
⇔2xh =a2 + h2⇔x =\(\dfrac{a^2\text{ +}h^2}{2h}\)
Giải :
Đặt OB= OC = x ⇒ OH = OC - HC = x - h
Xét △OBH vuông tại H có
OB^2 = OH^2 + HB^2 (đlý Pytago )
⇒x^2 = ( x-h)^2 + a^2
⇒x^2 = x^2 - 2xh + h^2 + a^2
⇒2xh = h^2+ a^2
⇒x = ( h^2 + a^2 ) / 2h
hay bán kính của đtròn bàng ( h^2 + a^2)/ 2h.
ĐẶT BÁN KÍNH ĐƯỜNG TRÒN TÂM O = r
=> OC=OB = r
ta có tam giác OHB vuông tại H
=> OH^2+a^2= r^2
=> ( r-h)^2 +a^2 = r^2
=> r^2 - 2rh + h^2 +a^2 = r^2
=> a^2 + h^2 = 2rh => r = \((a^2+h^2)/2h \)
Gọi R là độ dài bán kính của (O)
=> OH=OC-HC=R-h và OB=R
áp dụng Py ta go ta có:
\(OH^2+HB^2=OB^2\)
<=>\(\left(R-h\right)^2\)+\(a^2\)=\(R^2\)
<=>\(R^2-2Rh+h^2+a^2=R^2\)
<=>\(2Rh=h^2+a^2\)
<=>R=\(\dfrac{h^2+a^2}{2h}\)
vậy R=\(\dfrac{h^2+a^2}{2h}\)
Giả sử bán kính của đường tròn là x
Ta có: OB = x, OC = x, HC = h, HB = a
OC = OH + HC
=> OH = OC - HC = x - h
Xét \(\Delta OHB\) ta có: OB2 = OH2 + HB2
<=> x2 = ( x - h )2 + a2
<=> x2 = x2 - 2xh + h2 + a2
<=> a2 - 2xh + h2 =0
<=> x = \(^{\dfrac{a^2+h^2}{2h}}\)
Vậy bán kính của đường tròn (O) là \(\dfrac{a^2+h^2}{2h}\)
gọi R là độ dài bán kính (O)
=> OH=OC-HC=R-h và OB=R
áp dụng pi ta go ta có
OH2 + HB2 = OB2
<=> (R-h)2 + a2 = R2
<=>R2 -2Rh +h2 +a2 =R2
<=>2Rh=h2 +a2
<=> R=h2+a2/2h
<=>R=h2+a2/2h
Xét (O)
Gọi bán kính của đường tròn là x
Ta có:OH=OC-HC=x-h
Áp dụng định lý py-ta-go vào tam giác OHB ta có:
OB2=(x-h)2+a2
=>x2=x2-2xh+h2+a2
=>2xh=h2+a2
=>x=h2+a2/2h
Vậy bán kính của đường tròn (O) có độ dài h2+a2/2h
Đặt bán kính đường tròn là x
Ta có: OB=x, OC=x, HC=h, HB=a
⇒OH=OC-HC=x-h
Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông OHB:
OB2 = OH2 + HB2
⇔x2=(x - h)2 + a2
⇔2xh =a2 + h2⇔x =a2 +h22h
Đặt OB= OC = x ⇒ OH = OC - HC = x - h
Xét △OBH vuông tại H có
OB^2 = OH^2 + HB^2 (đlý Pytago )
⇒x^2 = ( x-h)^2 + a^2
⇒x^2 = x^2 - 2xh + h^2 + a^2
⇒2xh = h^2+ a^2
⇒x = ( h^2 + a^2 ) / 2h
hay bán kính của đtròn bàng ( h^2 + a^2)/ 2h.
đặt bán kính đường tròn là x
ta có: OB = x, OC = x, HC = h, HB = a
⇒OH = OC - HC = x - h
áp đụng định lý pytago vào tam giác vuông OHB
\(OB^2\) = \(OH^2\) + \(HB^2\)
⇔ \(x^2\) = \(\left(x-h\right)^2\) + \(a^2\)
⇔2xh =a2 + h2⇔x =(\(a^2\) + \(h^2\))/2h +�2 +ℎ22ℎ