Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Possible activities: (Hoạt động)
- watch a movie (đi xem phim)
- 7pm Saturday (7 giờ tối thứ 7)
- cinema (rạp chiếu phim)
- about 60.000VND per person (khoảng 60 nghìn 1 người)
Food (Đồ ăn)
- fried chicken (gà chiên)
- about 100.000VND per person (khoảng 100 nghìn 1 người)
- KFC
Meet (Gặp nhau)
- in front of KFC restaurant (Trước cửa nhà hàng KFC)
- 6pm Saturday (6 giờ tối thứ 7)
1. Did Harry know the person who fell into the water? (Harry có biết ai là người bị ngã xuống nước không?)
Maybe that was a friend of Harry. (Có lẽ là một người bạn của Harry.)
2. Did they fight or help each other? (Họ đánh nhau hay giúp đỡ nhau?)
They were fighting. (Họ đang đánh nhau.)
3. What happened to the boat? (Chuyện gì đã xảy ra với con thuyền?)
The boat stopped moving. (Con thuyền ngừng di chuyển.)
4. Did Harry return to the shore or get on the boat? (Harry quay vào bờ hay lên thuyền?)
He got on the boat. (Anh ta lên thuyền.)
5. What happened next? (Chuyện gì xảy ra tiếp theo?)
Harry saved the person who fell into the water. (Harry đã cứu người bị rớt xuống nước.)
Xam singing (Hát xẩm)
1. When it started: the 14th century
(Thời gian bắt đầu: thế kỷ 14)
2. Instrument(s): monochord, two-chord fiddle, drum, clappers
(Nhạc cụ: đàn bầu, đàn fiddle hai hợp âm, trống, phách)
3. Types: 2
(Loại: 2)
4. Costumes: dark clothes, especially brown
(Trang phục: quần áo tối mào, đặc biệt là màu nâu)
We did research on a form of traditional music in Viet Nam which is xam singing. It is a type of Vietnamese folk music which was popular in the Northern region of Vietnam but is nowadays considered an endangered form of traditional music in Vietnam. The origin of xam singing was dated from the Tran dynasty in the 14th century. Xam artists often play monochord or two-chord fiddle to accompany the songs themselves, and sometimes they form a band with one singer and others who play traditional instruments such as the drum or clappers. If you search on the Internet, there are many different types of xam singing. However, depending on the rhythm of the drum, xam singing is divided into two styles, xam cho for a rapid rhythm and xam co dao for a slow one. About the costumes of xam performers, they often wear dark clothes, especially brown ones. After getting such information about xam singing, we hope that all of you will try listening to this ty

Tạm dịch:
Chúng tôi đã nghiên cứu về một loại hình âm nhạc truyền thống của Việt Nam, đó là hát xẩm. Đây là một loại hình âm nhạc dân gian Việt Nam phổ biến ở khu vực phía Bắc Việt Nam nhưng ngày nay được coi là một loại hình âm nhạc truyền thống có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam. Nguồn gốc của hát xẩm có từ thời Trần thế kỷ 14. Nghệ nhân Xẩm thường chơi đàn bầu hoặc đàn nhị để đệm cho các bài hát, đôi khi họ thành lập ban nhạc với một ca sĩ và những người khác chơi các nhạc cụ dân tộc như trống hoặc phách. Nếu bạn tìm kiếm trên Internet, có rất nhiều kiểu hát xẩm khác nhau. Tuy nhiên, dựa vào nhịp trống thì xẩm được chia thành hai kiểu, xẩm chợ cho nhịp nhanh và xẩm cô đào cho nhịp chậm. Về trang phục của người diễn xẩm, họ thường mặc đồ sẫm màu, đặc biệt là màu nâu. Sau khi biết được những thông tin như vậy về hát xẩm, chúng tôi hy vọng rằng tất cả các bạn sẽ nghe thử thể loại nhạc này.
Good morning. Today, I’d like to share with you about the solutions to one of the most significant problems in our city - deforestation. Firstly, the problem can be solved by recycling paper, plastics, and wood products. My next point is introducing strict laws to prevent the cutting of natural forests. Another solution is to educate our friends, family, and community by sharing the deforestation facts, and its causes and effects. That’s the end of our presentation today. Thank you for your attention.
Tạm dịch:
Buổi sáng tốt lành. Hôm nay, tôi muốn chia sẻ với các bạn về giải pháp cho một trong những vấn đề nổi bật nhất ở thành phố của chúng ta - nạn phá rừng. Thứ nhất, vấn đề có thể được giải quyết bằng cách tái chế giấy, nhựa và các sản phẩm từ gỗ. Giải pháp tiếp theo của tôi là đưa ra luật nghiêm khắc để ngăn chặn việc chặt phá rừng tự nhiên. Một giải pháp khác là giáo dục bạn bè, gia đình và cộng đồng của chúng ta bằng cách chia sẻ sự thật về nạn phá rừng, nguyên nhân và hậu quả của nó. Bài thuyết trình hôm nay đến đây là hết. Cảm ơn các bạn vì đã chú ý lắng nghe.
- I bought 10 ice-cream cones for my classmates. There was one cone that I sprinkled some salt on it.
(Mình mua 10 cây kem ốc quế cho bạn cùng lớp. Đã có một cây kem mình rắc muối lên đó.)
- Luckily, the person I hated chose the cone that had salt in it. She was really upset about the salty cream.
(May mắn là người mình ghét bốc trúng cây kem có muối. Cô ấy có vẻ rất cáu vì vị kem mặn.)
- I was so excited and no one know about the fact. She just thought that it was a mistake from the store.
(Mình rất phấn khích khi không ai biết sự thật. Cô ấy chỉ nghĩ đấy là lỗi của cửa hàng.)
- I didn’t feel bad now. I enjoyed it as a revenge. (Mình không thấy tệ. Mình tận hưởng nó như một sự trả thù.)
1. I went to London last summer
→ She/He said that she / he had gone to London the summer before.
(Cô ấy / Anh ấy nói rằng cô ấy / anh ấy đã đến thủ đô Luân Đôn hè năm trước đó.)
2. I am going to watch a new film tonight.
→ She/He said that she / he was going to watch a new film that night.
(Cô ấy / Anh ấy nói rằng cô ấy / anh ấy sẽ xem một bộ phim mới vào tối nay.)
3. I can’t write with both hands.
→ She/He said that she / he couldn’t write with both hands.
(Cô ấy / Anh ấy nói rằng cô ấy / anh ấy không thể viết bằng cả hai tay.)
4. I could walk before I could talk.
→ She/He said that she / he could walk before she / he could talk.
(Cô ấy / Anh ấy nói rằng cô ấy / anh ấy biết đi trước khi biết nói.)
5. I am going to go for a picnic with my family this weekend.
→. She/He said that she / he was going to go for a picnic with her / his family that weekend.
(Cô ấy / Anh ấy nói rằng cô ấy / anh ấy sẽ đi dã ngoại với cả nhà cuối tuần đó.)
6. I haven’t been to Italy.
→ She/He said that she / he hadn’t been to Italy.
(Cô ấy / Anh ấy nói rằng cô ấy / anh ấy chưa bao giờ đến Ý.)
7. I usually get to school at half past seven (7:30).
→ She/He said that she / he usually got to school at half past seven.
(Cô ấy / Anh ấy nói rằng cô ấy / anh ấy thường đến trường lúc 7 rưỡi.)

