Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Type of house (Kiểu nhà) | palace (cung điện) |
Location (Vị trí) | in the mountains (trên núi) |
Number of rooms (Số phòng) | 7 |
Appliances in the house (Các thiết bị trong nhà) | some robots (một số người máy) |
- I check words in a dictionary or a wordlist but I don’t make notes grammar or write new vocabulary in my notebook.
(Tôi kiểm tra các từ trong từ điển hoặc danh sách từ nhưng tôi không ghi chú ngữ pháp hoặc viết từ vựng mới vào sổ tay của mình.)
- I repeat a new word if I want to learn it but I don’t practise my pronunciation.
(Tôi lặp lại một từ mới nếu tôi muốn học nó nhưng tôi không luyện phát âm.)
- I usually concentrate when I do my homework but I don’t ask questions when I don’t understand.
(Tôi thường tập trung khi làm bài tập ở nhà nhưng tôi không đặt câu hỏi khi tôi không hiểu.)
My dream house is a big palace. It is in the mountains. It is surrounded by lots of trees. It has seven rooms: three bedrooms, two bathrooms, one kitchen and one livingroom. There is a large swimming pool in front of it. I have some robots in the palace. They help me to clean the floor, cook meals, water flowers.... I'm happy to live in my palace.
Tạm dịch:
Ngôi nhà mơ ước của tôi là một cung điện lớn. Nó ở trên núi. Nó được bao quanh bởi rất nhiều cây cối. Nó có bảy phòng: ba phòng ngủ, hai phòng tắm, một nhà bếp và một phòng khách. Có một bể bơi lớn ở phía trước của nó. Tôi có một số người máy trong cung điện. Họ giúp tôi lau sàn, nấu ăn, tưới hoa .... Tôi hạnh phúc khi sống trong cung điện của mình.
Student A: When I was younger, my favourite sport was badminton.
(Khi tôi còn nhỏ, môn thể thao yêu thích của tôi là cầu lông.)
Student B: The number one song last week was “ Easy on me”.
(Bài hát số một tuần trước là "Easy on me".)
Student C: My first word was Daddy.
(Từ đầu tiên của tôi là Daddy.)
Student D: My favoutrite films last year was “Fast and Furious”.
(Bộ phim yêu thích của tôi năm ngoái là “Fast and Furious”.)
Student E: My favourite day last week was Saturday.
(Ngày yêu thích của tôi tuần trước là thứ Bảy.)
Student F: When I was younger, my hobby was sleeping.
(Khi tôi còn trẻ, sở thích của tôi là ngủ.)
Student G: My last meal was spaghetti.
(Bữa ăn cuối cùng của tôi là mì Ý.)
A: What can a dishwasher help us to do?
(Máy rửa bát có thể giúp chúng ta làm gì?)
B: It can help us to wash and dry dishes.
(Nó có thể giúp chúng ta rửa và làm khô bát đĩa.)
A: What can a fridge help us to do?
(Tủ lạnh có thể giúp chúng ta làm gì?)
B: It can help us keep food fresh.
(Nó có thể giúp chúng tôi giữ thực phẩm tươi.)
- My future house will be in the countryside.
(Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ ở nông thôn.)
- It’ll be a villa.
(Đó sẽ là một biệt thự.)
- It’ll be big.
(Nó sẽ lớn.)
- There will be home robots, smart appliances, and luxurious furniture in my villa.
(Sẽ có robot gia đình, thiết bị thông minh và đồ đạc sang trọng trong biệt thự của tôi.)
- It is Seoul.
- It’s in Korea.
- I can go there from Viet Nam by plane.
- The weather is very different among for seasons. The most pleasant seasons for most people in the city are spring and autumn, when azure skies and comfortable temperatures are typical.
- I’d to discover Lotte World, buy cosmetics at Myeongdong, explore Bukchon Hanok Village, catch the guard changing ceremony at Gyeongbokgung Palace, ride the world’s steepest wooden roller coaster at Everland, take the cable car up Mount Namsan, indulge in delicious street food, have a photo-shoot at Common Ground, buy traditional souvenirs at Insadong.
Tạm dịch:
- Đó là Seoul.
- Nó ở Hàn Quốc.
- Tôi có thể đến đó từ Việt Nam bằng máy bay.
- Thời tiết rất khác nhau giữa các mùa. Các mùa dễ chịu nhất đối với hầu hết mọi người trong thành phố là mùa xuân và mùa thu, khi bầu trời trong xanh và nhiệt độ dễ chịu là đặc trưng.
- Tôi muốn khám phá Lotte World, mua mỹ phẩm ở Myeongdong, khám phá làng Bukchon Hanok, đón lễ đổi gác ở Cung điện Gyeongbokgung, đi tàu lượn siêu tốc bằng gỗ dốc nhất thế giới tại Everland, đi cáp treo lên Núi Namsan, thưởng thức những con phố ngon đồ ăn, chụp ảnh tại Common Ground, mua quà lưu niệm truyền thống tại Insadong.
1. What is the highest mountain in the world?
(Ngọn núi nào cao nhất thế giới?)
2. What is the largest lake in Viet Nam?
(Hồ nào lớn nhất Việt Nam?)
3. What is the longest beach in Viet Nam?
(Bãi biển nào dài nhất Việt Nam?)
4. What is the widest river in the world?
(Con sông nào rộng nhất trên thế giới?)
5. What is the hottest desert in the world?
(Sa mạc nào nóng nhất trên thế giới?)


A: I lived in another city when I was young.
(Tôi đã sống ở một thành phố khác khi tôi còn nhỏ.)
B: Really? Me too. What city did you live in?
(Thật sao? Tôi cũng vậy. Bạn đã sống ở thành phố nào vậy?)
A: I live in Ninh Binh. How about you?
(Tôi sống ở Ninh Bình. Còn bạn thì sao?)
B: I live in Bac Giang.
(Tôi sống ở Bắc Giang.)
A: I watched a very good movie last night.
(Tôi đã xem một bộ phim rất hay vào tôi qua.)
B: I played video games yesterday.
(Tôi đã chơi trò chơi điện tử vào hôm qua.)