Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
I spend three hours in front of my computer screen every day.
(Tôi dành ba giờ trước màn hình máy tính của mình mỗi ngày.)
1. My name’s Duy Phong and I live in Ward 3, Vung Tau city.
(Tôi tênDuy Phong, sống tại Phường 3, thành phố Vũng Tàu.)
2. I spend most of my time at school and sometimes I go out with my friends.
(Tôi dành phần lớn thời gian ở trường và đôi khi tôi đi chơi với bạn bè.)
3. I like spending time with my family. We usually cook and do housework together at weekend.
(Tôi thích dành thời gian cho gia đình. Chúng tôi thường nấu ăn và làm việc nhà cùng nhau vào cuối tuần.)
4. I’m not interested in TV, so I hardly ever watch it. However, I spend a lot of time in front of my computer because I have to study English online.
(Tôi không quan tâm đến TV, vì vậy tôi hầu như không bao giờ xem nó. Tuy nhiên, tôi dành nhiều thời gian trước máy tính vì tôi phải học tiếng Anh trực tuyến.)
5. I’m a big fan of basketball, so I usually practise it with my school’s basketball team three time a week. Moreover, I also enjoy swimming and I have swimming class on Saturday afternoons.
(Tôi là một fan cuồng của bóng rổ, vì vậy tôi thường luyện tập với đội bóng rổ của trường ba lần một tuần. Hơn nữa, tôi cũng thích bơi lội và tôi có lớp học bơi vào các chiều thứ bảy.)
6. I’m keen on pop music, but I’m not mad about Son Tung M-TP! I don’t really like listeningto him. My idol is Charlie Puth and the song I like best is “See you again”, I can even listen to it many times.
(Tôi thích nhạc pop, nhưng tôi không thích Sơn Tùng M-TP! Tôi thực sự không thích nghe anh ấy. Thần tượng của tôi là Charlie Puth và bài hát tôi thích nhất là “See you again”, tôi thậm chí có thể nghe đi nghe lại nhiều lần).
MY PROFILE
Hi. My name’s Duy Phong and I live in Ward 3, Vung Tau city. Thisis how I like spending my time:
PLACES
I spend most of my time at school and sometimes I go out with my friends. I like spending time with my family, too. We usually cook and do housework together at weekend.
ON SCREEN
I’m not interested in TV, so I hardly ever watch it. However, I spend a lot of time in front of my computer because I have to study English online.
SPORTS AND HOBBIES
I’m a big fan of basketball, so I usually practise it with my school’s basketball team three time a week. Moreover, I also enjoy swimming and I have swimming class on Saturday afternoons.
MUSIC
I’m keen on pop music, but I’m not mad about Son Tung M-TP! I don’t really like listeningto him. My idol is Charlie Puth and the song I like best is “See you again”, I can even listen to it many times.
Tạm dịch:
THÔNG TIN CỦA TÔI
Chào. Tôi tên Duy Phong, sống tại Phường 3, thành phố Vũng Tàu. Đây là cách tôi thích dành thời gian của mình:
ĐỊA ĐIỂM
Tôi dành phần lớn thời gian ở trường và đôi khi tôi đi chơi với bạn bè.Tôi cũng thích dành thời gian cho gia đình. Chúng tôi thường nấu ăn và làm việc nhà cùng nhau vào cuối tuần.
TRÊN MÀN HÌNH
Tôi không quan tâm đến TV, vì vậy tôi hầu như không bao giờ xem nó. Tuy nhiên, tôi dành nhiều thời gian trước máy tính vì tôi phải học tiếng Anh trực tuyến.
THỂ THAO VÀ SỞ THÍCH
Tôi là một fan cuồng của bóng rổ, vì vậy tôi thường luyện tập với đội bóng rổ của trường mình ba lần một tuần. Hơn nữa, tôi cũng thích bơi lội và tôi có lớp học bơi vào các chiều thứ Bảy.
ÂM NHẠC
Tôi thích nhạc pop, nhưng tôi không thích Sơn Tùng M-TP! Tôi thực sự không thích nghe anh ấy. Thần tượng của tôi là Charlie Puth và bài hát tôi thích nhất là “See you again”, tôi thậm chí có thể nghe đi nghe lại nhiều lần.
Destination (điểm đến) | Means of transport (phương tiện) | Duration (Khoảng thời gian) | Fares (Giá vé) |
Beach (bãi biển) | Car (xe hơi) | 2 hours (2 tiếng) | 100.000 dong |
1: How are we going to travel?
2: Where are we going to stay?
3: Are we going to be on TV?
4: How much money are you going to take?
5: Are your parents going to go?
6: Are the final going to be on TV?
Student A: When do you often speak English?
Student B: I often speak English in my English class and when I video call my cousins in England.
Student A: Do you speak English with your parents?
Student B: No,I don’t. They prefer speaking Vietnamese.
Student A: What do you use English for?
Student B: I use it to communicate with my relatives abroad and to make friends on social media.
Student A: How well do you think you speak English?
Student B: I don’t speak English well enough, but I practice it everyday; therefore, I think my English
speaking skills will be improved in the future.
Student A: Do you intend to study abroad?
Student B: Well, yes. That’s my plan.
Student A: Where?
Student B: I intend to study in the Netherlands.
Student A: Do people there speak English?
Student B: Of course yes.You know,in the most recent edition of the global EF index, The Netherlands ranks
1st – its EPI score is 663.
Tạm dịch:
Học sinh A: Bạn thường nói tiếng Anh khi nào?
Học sinh B: Tôi thường nói tiếng Anh trong lớp học tiếng Anh của mình và khi tôi gọi video cho những người anh em họ của tôi ở Anh.
Học sinh A: Bạn có nói tiếng Anh với cha mẹ của bạn không?
Học sinh B: Không, tôi không. Họ thích nói tiếng Việt hơn.
Học sinh A: Bạn sử dụng tiếng Anh để làm gì?
Học sinh B: Tôi sử dụng nó để liên lạc với người thân của tôi ở nước ngoài và kết bạn trên mạng xã hội.
Học sinh A: Bạn nghĩ mình nói tiếng Anh tốt đến mức nào?
Học sinh B: Tôi không nói tiếng Anh đủ tốt, nhưng tôi luyện tập nó hàng ngày; do đó, tôi nghĩ kỹ năng nói tiếng Anh của tôi sẽ được cải thiện trong tương lai.
Học sinh A: Bạn có ý định đi du học không?
Học sinh B: Vâng. Đó là kế hoạch của tôi.
Học sinh A: Ở đâu?
Sinh viên B: Tôi dự định du học Hà Lan.
Học sinh A: Mọi người ở đó có nói tiếng Anh không?
Học sinh B: Tất nhiên là có. Bạn biết đấy, trong ấn bản gần đây nhất của chỉ số EF toàn cầu, Hà Lan đứng
thứ nhất - điểm EPI là 663.
2. What should I do to become healthier?
(Tôi nên làm thế nào để có sức khỏe tốt?)
3. He doesn’t do much exercise.
(Anh ấy không tập luyện nhiều.)
4. Teens should get nine hours sleep of a night.
(Thanh thiếu niên nên dành 9 tiếng ngủ mỗi đêm.)
5. You shouldn’t eat lots of candy.
(Bạn không nên ăn nhiều kẹo.)
1. Some environmental problems in my neighbourhood:
(Một vài vấn đề về môi trường ở khu vực của tôi)
- soil pollution (ô nhiếm đất)
- water pollution (ô nhiễm nước)
- noise pollution (ô nhiễm tiếng ồn)
2. Answer these questions:
(Trả lời các câu hỏi)
- Rubbish is the most important problem in my neighbourhood. We should reduce the rubbish in the activities daily.
(Rác thải là vấn đề quan trọng nhất trong khu phố của tôi. Chúng ta nên giảm bớt rác trong sinh hoạt hàng ngày.)
- Firstly, I can reuse bottles of milk, juice,….Secondly, I want to collect people and recycle them to make useful things. Thirdly, I want to join some book festivals and exchange books, newspapers with others. Finally, I should use reusable things such as paper bags, reusable bags. So I don’t need to use plastic bags.
(Thứ nhất, tôi có thể tái sử dụng những chai sữa, nước trái cây,… Thứ hai, tôi muốn mọi người sưu tầm và tái chế chúng để làm những vật dụng hữu ích. Thứ ba, tôi muốn tham gia một số hội sách và trao đổi sách, báo với những người khác. Cuối cùng, em nên sử dụng những thứ có thể tái sử dụng như túi giấy, túi có thể tái sử dụng. Vì vậy, tôi không cần sử dụng túi nhựa.)
3. Present to the class
Now there are many problems of environmental pollution such as water pollution, air pollution, soil pollution, noise pollution and deforestation but I think the most serious problem in my neighbourhood is rubbish. We should reduce the rubbish in the activities daily. Firstly, I can reuse bottles of milk, juice,….Secondly, I want to collect people and recycle them to make useful things. Thirdly, I want to join some book festivals and exchange books, newspapers with others. Finally, I should use reusable things such as paper bags, reusable bags. So I don’t need to use plastic bags. We can protect the environment with some little actions. I think everyone can do it to have a better life.
Tạm dịch:
Hiện nay có rất nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường như ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm tiếng ồn và nạn phá rừng nhưng tôi nghĩ vấn đề nghiêm trọng nhất ở địa phương của tôi là rác thải. Chúng ta nên giảm bớt rác trong sinh hoạt hàng ngày. Thứ nhất, tôi có thể tái sử dụng những chai sữa, nước trái cây,… Thứ hai, tôi muốn mọi người sưu tầm và tái chế chúng để làm những vật dụng hữu ích. Thứ ba, tôi muốn tham gia một số hội sách và trao đổi sách, báo với những người khác. Cuối cùng, tôi nên sử dụng những thứ có thể tái sử dụng như túi giấy, túi có thể tái sử dụng. Vì vậy, tôi không cần sử dụng túi nhựa. Chúng ta có thể bảo vệ môi trường bằng vài hành động nhỏ. Tôi nghĩ mọi người có thể làm nó để có cuộc sống tốt hơn.
1. What time do you get up on Saturdays? - I usually get up at 6:30 on Saturdays.
(Bạn thức dậy lúc mấy giờ vào các ngày Thứ Bảy? - Tôi thường dậy lúc 6:30 vào các ngày thứ Bảy.)
2. How often do you go to the cinema? - I go to the cinema once a month.
(Bạn thường đến rạp chiếu phim như thế nào? - Tôi đến rạp chiếu phim mỗi tháng một lần.)
3. Where does your uncle live? - He lives in Ho Chi Minh city.
(Chú của bạn sống ở đâu? - Chú ấy sống ở thành phố Hồ Chí Minh.)
4. When do you do your homework? - I often do my homework in the evening.
(Khi nào bạn làm bài tập về nhà? - Tôi thường làm bài tập về nhà vào buổi tối.)
5. Who do you talk to on the phone themost often? - I talk to my best friend on the phone themost often.
(Bạn thường nói chuyện điện thoại với ai nhất? - Tôi thường xuyên nói chuyện điện thoại với bạn thân của tôi.)
My family and I are going to spend our holiday in Da Nang this summer.
(Tôi và gia đình sẽ dành kỳ nghỉ ở Đà Nẵng vào mùa hè này.)
We will fly from Tan Son Nhat airport to Da Nang airport.
(Chúng tôi sẽ bay từ sân bay Tân Sơn Nhất đến sân bay Đà Nẵng.)
The plane takes off at 6 a.m and lands at 7.20 a.m.
(Máy bay cất cánh lúc 6 giờ sáng và hạ cánh lúc 7 giờ 20 sáng.)
It takes us 1 hour and 20 minutes on plane.
(Chúng tôi mất 1 giờ 20 phút trên máy bay.)
We spend 665 thousand dong on the fares for each person.
(Chúng tôi chi 665 nghìn đồng tiền vé cho mỗi người.)
We hope we will have a nice flight and a wonderful holiday.
(Chúng tôi hy vọng chúng tôi sẽ có một chuyến bay tốt đẹp và một kỳ nghỉ tuyệt vời.)


1. I don’t spend much time travelling to school. Only about fifteen minutes.
(Tôi không dành nhiều thời gian đi đến trường. Chỉ khoảng mười lăm phút.)
2. We spend most of our time at school. About 7 hours a day.
(Chúng tôi dành phần lớn thời gian ở trường. Khoảng 7 tiếng 1 ngày.)
3. I spend a lot of time in my room.
(Tôi dành nhiều thời gian trong phòng của mình.)
4. No, I don’t. I spend more time seeing and talking to my friends and family.
(Không, tôi không. Tôi dành nhiều thời gian hơn để gặp gỡ và nói chuyện với bạn bè và gia đình của mình.)