6. Combine the two sentences using although and but.

(Kết hợp hai câu bằng...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 tháng 10 2023

1. Although she is a little girl, she is helpful. (Mặc dù cô ấy là một cô gái nhỏ, cô ấy rất hữu ích.)

She is helpful although she is a little girl. (Cô ấy rất hữu ích mặc dù cô ấy là một cô gái nhỏ.)

She is a little girl, but she is helpful. (Cô ấy là một cô gái nhỏ, nhưng cô ấy rất hữu ích.)

2. Although many collectors want to own her toys, she does not want to sell them.

(Mặc dù nhiều nhà sưu tập muốn sở hữu đồ chơi của cô ấy, nhưng cô ấy không muốn bán chúng.)

She does not want to sell her toys although many collectors want to own them.

(Cô ấy không muốn bán đồ chơi của mình mặc dù nhiều nhà sưu tập muốn sở hữu chúng.)

Many collectors want to own her toys, but she does not want to sell them.

(Nhiều nhà sưu tập muốn sở hữu đồ chơi của cô, nhưng cô không muốn bán chúng.)

8 tháng 10 2023

- Although là liên từ chỉ sự nhượng bộ

Although + S₁ + V₁, S₂ + V₂. hoặc S₂ + V₂ although S₁ + V₁

- But là liên từ có ý nghĩa là “nhưng, nhưng mà”, dùng để chỉ sự đối lập giữa 2 mệnh đề. But thường đứng ở

giữa câu và được ngăn cách bởi dấu phẩy.

14 tháng 2 2023

1. I want to study abroad. Although, it is very expensive. 

→  Although it’s very expensive, I want to study abroad.
2. Although she could speak French. Her writing was bad. 

→ She could speak French. However, her writing was bad.

3. However, he liked Italy, he was lonely. 

→ He liked Italy although he was lonely.

4. Ben wanted to study in France however his French was bad.

Ben wanted to study in France. However, his French was bad.

14 tháng 2 2023

c. Underline and correct the mistakes. Then, rewrite the correct sentences with however and although in your notebook.

(gạch chân và sửa lỗi sai. Sau đó, viết lại câu đúng với “however” và “although” vào vở.)

Gạch chân đâu nhỉ?

9 tháng 10 2023

2. She is really disappointed because she got an F on her history essay.

(Cô ấy thực sự thất vọng vì đã đạt F bài luận lịch sử.)

3. He is really surprised because he got an A on his English test.

(Anh ấy thực sự ngạc nhiên vì đạt A bài kiểm tra Tiếng anh)

4. She is so annoyed because her computer is slow.

(Cô ấy khá khó chịu vì máy tính chậm.) 

9 tháng 10 2023

1. A

Mary overslept this morning although she went to bed early last night. 

(Mary đã ngủ quên sáng nay mặc dù cô ấy đã đi ngủ sớm vào đêm qua.)

A. although (măc dù)

B. because (bởi vì)

C. so (vì vậy)

2. C

Though the sun is shining, it isn't very warm. 

(Mặc dù mặt trời chói chang, nhưng thời tiết không ấm lắm.)

A. Because (bởi vì)

B. However (tuy nhiên)

C. Though (mặc dù)

3. B

I don't like running, but I like swimming.

 (Mình không thích chạy bộ. Nhưng mình thích bơi lội.)

A. But (nhưng)

B. So (vì vậy)

C. However (tuy nhiên)

4. C

Although the film was exciting, Jim fell asleep in the cinema. 

(Mặc dù bộ phim rất hấp dẫn nhưng Jim đã ngủ quên trong rạp chiếu phim.)

A. However (tuy nhiên)

B. Because (bởi vì)

C. Although (mặc dù)

5. A

The story of the film is silly. However, many people still enjoyed it. 

(Câu chuyện của phim thật là ngớ ngẩn. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thích nó.)

A. However (tuy nhiên)

B. Though (mặc dù)

C. But (nhưng)

9 tháng 10 2023

1. Hoang is riding a bike, and he is wearing a helmet. 

(Hoàng đang đi xe đạp, và anh ấy đang đội mũ bảo hiểm.)

=> Hoang is being safe when being a road user because he wearing a helmet when ride a bike. 

(Hoàng được đảm bảo an toàn khi là người tham gia giao thông do đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp.)

2. It is raining hard, but Mr Long is driving quickly.

 (Trời mưa to, nhưng chú Long vẫn lái xe rất nhanh.)

=> Mr Long is not safe because when it rains hard, the road is very slippery causing danger if he drives quickly. 

(Chú Long không an toàn vì trời mưa to, đường rất trơn trượt gây nguy hiểm nếu đi nhanh)

3. The students are standing in a line to get on the school bus. 

(Các bạn học sinh đang đứng xếp hàng để lên xe buýt của trường.)

=> The students is being safe because they standing in a line to get on the school bus.

(Các học sinh đang được an toàn vì họ đứng xếp hàng để lên xe buýt đến trường.)

4. Mr Binh is taking his daughter to school on his motorbike. She is sitting in front of him. 

(Chú Bình chở con gái đi học bằng xe máy. Cô bé lại ngồi ngay trước mặt chú.)

=> Mr Binh is not safe because his daughter is sitting in front of him. 

(Chú Bình không an toàn vì để con gái đang ngồi phía trước.)

5. Michelle is cycling to school and she is waving and shouting to her friends.

 (Michelle đang đạp xe đến trường và cô ấy đang vẫy tay và hét lớn để gọi bạn bè của mình.)

=> Michelle is not safe because she loses concentration when cycling. 

(Michelle không an toàn vì mất tập trung khi đạp xe.)

9 tháng 10 2023

1. Although / Though the acting in the film was good, I didn't like its story. 

(Mặc dù diễn xuất trong phim rất tốt nhưng mình không thích câu chuyện của nó.)

2. I felt really tired. However, I went to see the film. 

(Mình đã cảm thấy thực sự mệt mỏi. Tuy nhiên, mình vẫn đi xem phim.)

3. I really enjoyed the new film although / though most of my friends didn't like it. 

(Mình thực sự rất thích bộ phim mới mặc dù hầu hết bạn bè của mình đều không thích nó.)

4. He studied hard for the exam. However, he failed it. 

(Anh ấy đã học rất chăm chỉ cho kỳ thi. Tuy nhiên, anh lại không đạt kết quả cao.)

5. Mai speaks English very well although / though her native language is Vietnamese.

 (Mai nói tiếng Anh rất tốt mặc dù tiếng mẹ đẻ của cô ấy là tiếng Việt.)

4. CONDITIONAL CHAIN. Work in two groups and follow the instructions.(CHUỖI ĐIỀU KIỆN. Làm việc theo hai nhóm và làm theo hướng dẫn.)- One person in each team writes down the sentence above on a clean piece of paper, and completes it. He / She passes the paper with the sentence to the next person in the team. If I go to the jungle, I’ll take my backpack.- The next person in your taem writes another sentence, using the last part of the first sentence. He / She passes the...
Đọc tiếp

4. CONDITIONAL CHAIN. Work in two groups and follow the instructions.

(CHUỖI ĐIỀU KIỆN. Làm việc theo hai nhóm và làm theo hướng dẫn.)

- One person in each team writes down the sentence above on a clean piece of paper, and completes it. He / She passes the paper with the sentence to the next person in the team. If I go to the jungle, I’ll take my backpack.

- The next person in your taem writes another sentence, using the last part of the first sentence. He / She passes the paper to the next person. If I take my backpack, I’ll pack some water.

- The third person writes another sentence, using the last part of the previous sentence. He / She passes the paper to the next person. If I pack some water, I won’t be thirsty.

- The game continues until you can’t think howto finish the sentence and the chain is broken. The winner is the team who can make the most sentences.

- Start another chain and continue the game. This time, don’t write the sentences, but say them. If I go to the desert, I’ll take …

1
8 tháng 10 2023

1.If I go to the jungle, I’ll take my sleeping bag.

(Nếu tôi đi vào rừng, tôi sẽ mang theo túi ngủ của mình.)

2.If I take my sleeping bag, I’ll fold my tent and put into it.

(Nếu tôi lấy túi ngủ của mình, tôi sẽ gấp lều của mình và cất vào bên trong nó.)

3.If I fold my tent and put into it., I’ll tight them with a rope.

(Nếu tôi gấp lều của mình và cất vào bên trong nó, tôi sẽ buộc chặt chúng bằng một sợi dây.)

4.If I tight them with a rope, it won’t been dropped somewhere.

(Nếu tôi buộc chặt chúng bằng một sợi dây, nó sẽ không bị rơi ở đâu đó.)

5.If it isn’t dropped somewhere, I’ll have a place to sleep.

(Nếu nó không bị rơi ở đâu đó, tôi sẽ có một nơi để ngủ.)

6.If I have a place to sleep, I won’t be cold at night.

(Nếu tôi có một chỗ để ngủ, tôi sẽ không bị lạnh vào ban đêm.)

7.If I’m not cold at night, I’ll be fine enough for the trip.

(Nếu tôi không lạnh vào ban đêm, tôi sẽ ổn cho chuyến đi.)

8.If I’m fine enough for the trip, I’ll complete the survival challenge well.

(Nếu tôi đủ khỏe cho chuyến đi, tôi sẽ hoàn thành tốt thử thách sinh tồn.)

1.If I go to the desert, I’ll take my backpack.

(Nếu tôi đến sa mạc, tôi sẽ mang theo ba lô.)

2.If I take my backpack, I’ll pack a sleeping bag.

(Nếu tôi mang theo ba lô của mình, tôi sẽ gói theo một túi ngủ.)

3.If I pack a sleeping bag, I’ll also pack a tent.

(Nếu tôi gói theo túi ngủ, tôi cũng sẽ gói theo lều.)

4.If I pack a tent, I’ll have a shelter.

(Nếu tôi gói theo một cái lều, tôi sẽ có một nơi trú ẩn.)

5.If I have a shelter, I won’t be cold at night.

 (Nếu tôi có một nơi trú ẩn, tôi sẽ không bị lạnh vào ban đêm.)

10 tháng 10 2023

2. Hydropower is cheap and clean to use.

(Than đá thì rẻ và sạch để sử dụng.)

3. Wind power is clean and renewable, but it’s noisy.

(Năng lượng gió sạch và có thể tái tạo, nhưng nó ồn ào. )

4. Natural gas is cheap, but it’s non-renewable.

(Khí đốt tự nhiên rẻ, nhưng nó không thể tái tạo.)

5. Motorbikes are popular and cheap, but cause pollution.

(Xe máy phổ biến và rẻ, nhưng gây ô nhiễm.)

6. Microwave ovens are convenient and save money.

(Lò vi sóng rất tiện lợi và tiết kiệm tiền.)

9 tháng 10 2023

2. They have to work together for this project.

(Họ phải làm việc cùng nhau cho dự án.) 

3. Does he have to do his English homework?

(Anh ấy có phải làm bài tập về nhà tiếng Anh không?)

4. She hasn’t to study for the test later.

(Cô ấy không phải học cho bài kiểm tra sau đó.

5. He has to give the presentation for the history class.

(Anh ấy phải thuyết trình cho lớp lịch sử.)

9 tháng 10 2023

1. The man sitting next to her is an Englishman.

(Người đàn ông ngồi cạnh cô là một người Anh.)

Giải thích: Dùng “an” trước danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm.

2. The River Thames runs through London.

(Sông Thames chảy qua London.)

Giải thích: Dùng “the” trước tên sông, hồ.

3. Here is a map of the city of Edinburgh.

(Đây là một bản đồ của thành phố Edinburgh.)

Giải thích: Dùng “a” trước danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm và được nhắc đến lần đầu.

4. What is the most popular sport in Canada?

(Các môn thể thao phổ biến nhất ở Canada là gì?)

Giải thích: Dùng “the” trước cấu trúc so sánh hơn nhất.

5. We want to visit an attraction in Sydney.

(Chúng tôi muốn tham quan một điểm du lịch ở Sydney.)

Giải thích: Dùng “an” trước danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm và được nhắc đến lần đầu.

6. The Statue of Liberty was a present from France.

(Tượng Nữ thần Tự do là một món quà từ Pháp.)

Giải thích: Dùng “the” trước tên một số địa danh, địa điểm.