Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
11. b. Bệnh Đao
12. b. 19
13. c. 21
14. b. Đột biến số lượng NST thể đa bội
15. d. Kì trung gian
16. a. T + A = G + X
17. b. 350
18. b. 8
19. c. 36
20. a. P: Bb × Bb
Cơ chế NST dẫn đến sự hình thành thể 3 nhiễm (2n + 1) và thể một nhiễm (2n - 1), là do sự không phân li của một cặp NST tương đồng nào đó ở một phía bố hoặc mẹ. Kết quả tạo một giao tử có cả 2 NST của một cặp, và một giao tử không mang NST nào của cặp đó, hai loại giao tử đột biến trên kết hợp với giao tử bình thường (n) trong thụ tinh tạo thể 3 nhiễm và thể một nhiễm.
Cơ chế NST dẫn đến sự hình thành thể 3 nhiễm (2n + 1) và thể một nhiễm (2n - 1), là do sự không phân li của một cặp NST tương đồng nào đó ở một phía bố hoặc mẹ. Kết quả tạo một giao tử có cả 2 NST của một cặp, và một giao tử không mang NST nào của cặp đó, hai loại giao tử đột biến trên kết hợp với giao tử bình thường (n) trong thụ tinh tạo thể 3 nhiễm và thể một nhiễm.
Ở những loài mà đực là giới dị giao tử thì trường hợp nào trong các trường hợp sau đây đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xi 1:1?
a) Số giao tử đực bằng số giao từ cái.
b) Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.
c) Số cá thể đực và số cá thể cái tròng loài vốn đã bằng nhau.
d) Sự thụ tinh của hai loại giao tử đực mang NST X và NST Y với trứng có số lượng tương đương.
Đáp án: b và d
Câu 1: Ở cặp NST số 21 ở người mất đi một NST, đột biến này bộ NST ở dạng nào sau đây?
A. (2n+1)
B.( 2n-1)
C. (2n-2)
D. (2n+ 2)
Câu 2: Thể đột biến dị bội ở NST giới tính thường gặp ở người là:
A. Hội chứng XXY.
B. Hội chứng OY
C. Hội chứng OX.
D. Hội chứng Đao.
Câu 3: Cơ chế phát sinh thể đa bội là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Một hoặc vài đôi nhiễm sắc thể không phân li
B. Cả bộ nhiễm sắc thể không phân li.
C. Đôi nhiễm sắc thể giới tính không phân li.
D. Đôi nhiễm sắc thể thường không phân li.
Câu 4: Thể đa bội thường gặp ở sinh vật nào sau đây?
A. Người. B. Động vật. C. Thực vật. D. Vi sinh vật
Câu 5: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trên 2 mạch của AND là:
A. A - T, G –X
B. A- G, T- X.
C. A- X, T- G.
D. A – T, G – A
Câu 6: Áp dụng nguyên tắc bổ sung, nếu một gen có 20% số nucleotit loại A thì tỉ lệ các loại Nu còn lại lần lượt là:
A. T = 10%, G = 30%, X= 40%.
B. T= 20%, G= 30%, X = 30%
C. T = 30%, G = 30%, X = 20%.
D. T = 40%, G = 30%, X = 10%
Câu 7: Một mạch đơn của gen có 1500Nu, biết mỗi Nu có kích thước là 3,4A0 thì chiều dài của gen tính được là:
A. 5100A0 .
B. 10200A0 .
C. 1500A0 .
D. 3000A0
Câu 8: Kì nào sau đây xảy ra quá trình tự nhân đôi của ADN?
A. Kì trung gian. B. Kì giữa C. Kì sau. D. Kì cuối.
Câu 9: Đáp án nào sau đây là đúng khi một gen tự nhân đôi n lần liên tiếp sẽ tạo được bao nhiêu gen giống nó?
A. 2 gen. B. n gen. C. 2n gen. D. n2 gen.
Câu 10: Khi một gen tự nhân đôi một lần thì môi trường tế bào đã cung cấp số Nu tự do mỗi loại là:
A. Bằng số Nu của một mạch đơn.
B. Bằng số Nu mỗi loại của chính gen đó.
C. Bằng ½ số Nu mỗi loại của chính gen đó.
D. Gấp đôi số Nu mỗi loại của chính gen đó
Câu 11: Một gen có 1500 cặp nucletit, khi tự nhân đôi hai lần liên tiếp thì tổng số Nu tự do mà môi trường tế bào đã cung cấp là:
A. 3000 nucleotit
B. 3000 cặp nucleotit.
C. 4500 cặp nucleotit.
D. 6000 nucleotit.
Câu 12: Một gen có 600 Nu loại A và 900 Nu loại G, khi gen tự nhân đôi hai lần liên tiếp thì môi trường tế bào cần cung cấp số Nu các loại là:
A. 1200 A ,1800 G, 1200 T, 1800 X.
B. 1200 A, 1200 G, 1800 T, 1800 X.
C. 1200 G, 1200 X, 2700 A, 2700 T.
D. 1800 A, 1800 T, 2700 G, 2700 X.
Đề có lỗi một số chỗ t sửa r nha
6.
\(T=A=200\)
\(G=X=400\)
Câu 7.
\(2.2^3=16\)
5. D
7. D
8.
\(4n=40\)
9. A
10. B
11. C
12. A
13. D